Thứ Bảy, 16 tháng 5, 2026

Điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2024?

CÂU HỎI : 

  • Điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2024?

(Trả lời bên dưới)

Theo Luật Đất đai năm 2024, việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là một quá trình kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo việc sử dụng đất đúng quy hoạch và bảo vệ các nguồn tài nguyên đặc thù.

Điều kiện để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm 3 nhóm chính sau đây:

1. Căn cứ vào Quy hoạch sử dụng đất

Đây là điều kiện tiên quyết để Nhà nước xem xét hồ sơ:

  • Đối với cá nhân: Phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt. (Điểm mới: Luật 2024 đã bỏ việc căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đối với cá nhân khi chuyển mục đích sang đất ở, giúp thủ tục thông thoáng hơn).
  • Đối với tổ chức: Phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và nằm trong Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt.

2. Điều kiện đối với các loại đất bảo tồn (Điều 122)

Nếu việc chuyển mục đích tác động đến các quỹ đất mang tính chiến lược, cần đáp ứng điều kiện về thẩm quyền giám sát:

  • Đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên: Phải có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi cơ quan hành chính ra quyết định cho phép chuyển mục đích.
  • Việc chuyển đổi phải đảm bảo các chỉ tiêu về an ninh lương thực và tỷ lệ che phủ rừng theo quy định quốc gia.

3. Điều kiện về năng lực của người sử dụng đất

Khi chuyển mục đích để thực hiện dự án đầu tư, chủ thể phải đáp ứng các yêu cầu tại Khoản 2 Điều 122:

  • Năng lực tài chính: Có vốn tự có và khả năng huy động vốn để bảo đảm thực hiện dự án đúng tiến độ.
  • Ký quỹ: Thực hiện ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Lịch sử tuân thủ: Không vi phạm pháp luật về đất đai trên phạm vi toàn quốc. Nếu từng vi phạm, phải chứng minh đã chấp hành xong các quyết định xử phạt (nộp đủ tiền phạt, khắc phục hậu quả...).

Quy trình "Lọc" khi cho phép chuyển mục đích

Tiêu chí

Nội dung cụ thể

Phù hợp quy hoạch

Thửa đất xin chuyển phải thuộc vùng quy hoạch cho phép loại đất mới.

Nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất phải nộp Tiền sử dụng đất hoặc Tiền thuê đất chênh lệch giữa loại đất cũ và đất mới theo bảng giá đất sát giá thị trường.

Điều kiện Nhà ở

Nếu chuyển sang đất ở thương mại, chủ đầu tư phải có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác.


Các trường hợp PHẢI xin phép (Điều 121)

Bạn cần lưu ý rằng không phải mọi trường hợp thay đổi cách dùng đất đều phải xin phép. Chỉ 07 trường hợp sau mới cần sự cho phép của UBND cấp có thẩm quyền:

1.     Chuyển đất trồng lúa, đất rừng sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp.

2.     Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

3.     Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung quy mô lớn.

4.     Chuyển đất phi nông nghiệp không thu tiền sang có thu tiền hoặc thuê đất.

5.     Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở.

6.     Chuyển đất công ích, đất sự nghiệp sang đất sản xuất, kinh doanh.

7.     Chuyển đất sản xuất, kinh doanh không phải đất thương mại sang đất thương mại, dịch vụ.

Lưu ý: Các trường hợp ngoài danh sách trên chỉ cần thực hiện Đăng ký biến động tại văn phòng đăng ký đất đai mà không cần nộp đơn xin "cho phép".

Bạn có muốn tìm hiểu kỹ hơn về cách tính tiền sử dụng đất chênh lệch khi chuyển mục đích theo Bảng giá đất mới không?

 

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét