Thứ Sáu, 24 tháng 7, 2026

Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài SDĐ năm 2024?

CÂU HỎI : 

  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài SDĐ năm 2024?

(Trả lời bên dưới)

CƠ SỞ PHÁP LÝ:

A. Luật Nhà ở năm 2023:

1/ Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (Điểm b khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở năm 2023) :

 Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

2. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: 

 ...

b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;

... 

Bên cạnh đó điểm b Khoản 2 và điểm b,c khoản 3 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở được quy định như sau:

    • 2. Giấy tờ chứng minh đối tượng là cá nhân được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định như sau:

      a) Đối với cá nhân là công dân Việt Nam thì phải có thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam;

      b) Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế theo pháp luật về xuất nhập cảnh và giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

      c) Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu nước ngoài và cam kết bằng văn bản về việc không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

      3. Giấy tờ chứng minh điều kiện được sở hữu nhà ở được quy định như sau:

      a) Đối với tổ chức, cá nhân trong nước thì phải có giấy tờ chứng minh có quyền sở hữu nhà ở thông qua một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Nhà ở;

      b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam thì phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm tạo lập nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Nhà ở;

      c) Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở;

      d) Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam hoặc giấy tờ pháp lý tương đương nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở.

2/Công nhận quyền sở hữu nhà ở (khoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở năm 2023):

Điều 9. Công nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công.

Nhà ở được ghi nhận quyền sở hữu trong Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

========================================

B. Luật Đất đai năm 2024 :

1/ Chủ thể sử dụng đất  (Khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai năm 2024):

Điều 4. Người sử dụng đất 

"6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;"

2 / Nhận quyền sử dung đất (Điểm c, h, i, k, m,  Khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai năm 2024) :

Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất

1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

    • c) ... Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;
    • h) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;
    • i) ...người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất; ... được Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
    • k) ... người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, ... có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất;
    • m) ...người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam,... được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia, tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất;
3/ Được Nhà nước giao đất CÓ thu tiền sử dụng đất (Khoản 1 Điều 41):

1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.

4/ Được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất HẰNG NĂM (Khoản 2 Điều 41 ):

2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    • a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;
    • b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
    • c) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;
    • d) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại, có các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
    • đ) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
    • e) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.



5/ Được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất MỘT LẦN cho cả thời gian thuê
(Khoản 3 Điều 41 ):

3. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;...có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    • a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;
    • b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;
    • c) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;
    • d) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
    • đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.


6/ Thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Khoản 5 Điều 41) :

  • 5. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,... sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

7/ Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao (Khoản 1 Điều 43 ):

  • 1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này.

8/ Thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao (Khoản 2 Điều 43 ):

2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.. thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

9/ Cách ghi thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên Giấy chứng nhận như sau:

Khoản 1 Điều 32 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT quy định cách ghi thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên Giấy chứng nhận như sau:

"Cá nhân nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thể hiện các thông tin: “Ông” hoặc “Bà”, họ và tên, quốc tịch, tên và số giấy tờ nhân thân."

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIỆT KIỀU năm 2024?

A/LUẬT NHÀ Ở 2023:

Việt Kiều và Luật Nhà ở năm 2023?

1/ Việt kiều sở hữu nhà ở theo Luật Nhà ở năm 2023?

Trích dẫn bổ sung của bạn đã làm hoàn chỉnh bức tranh pháp lý khi ghép trọn vẹn cả điểm b Khoản 2 và điểm b, c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP. Đây là sự phân định kỹ thuật rất mạch lạc của nhà làm luật giữa:

1.     Khoản 2: Giấy tờ chứng minh ĐỐI TƯỢNG (Anh/chị là ai?).

2.     Khoản 3: Giấy tờ chứng minh ĐIỀU KIỆN (Anh/chị có đủ điều kiện thực tế để giao dịch/sở hữu không?).

Bảng tổng hợp đối chiếu hai nhóm điều kiện này để bạn dễ dàng tra cứu, so sánh cho công tác nghiên cứu/áp dụng thực tế:

Bảng đối chiếu Giấy tờ chứng minh ĐỐI TƯỢNG & ĐIỀU KIỆN sở hữu nhà ở

(Theo điểm b Khoản 2 và điểm b, c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP)

Nhóm đối tượng

Khoản 2: Chứng minh ĐỐI TƯỢNG (Thẻ căn cước / Hộ chiếu / Tư cách)

Khoản 3: Chứng minh ĐIỀU KIỆN (Dấu nhập cảnh / Hình thức tạo lập)

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Còn quốc tịch VN)

Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị.

Hộ chiếu Việt Nam có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm tạo lập nhà ở.

2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (Đã mất quốc tịch VN)

Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ đi lại quốc tế) + Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (theo pháp luật về quốc tịch).

Hộ chiếu/Giấy tờ đi lại quốc tế có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch.

Điểm mấu chốt cần lưu ý trong kỹ thuật pháp lý:

  • Sự tách bạch hai tầng hồ sơ:
    • Đối với Người gốc Việt Nam (Nhóm 2): Ngoài hộ chiếu nước ngoài có dấu nhập cảnh, bắt buộc phải có thêm Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (do cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan quản lý về quốc tịch trong nước cấp). Nếu thiếu giấy này thì không chứng minh được "đối tượng" theo Khoản 2.
  • Tính thời điểm của Dấu nhập cảnh: Đối với các nhóm 1, 2 dấu kiểm chứng nhập cảnh mang ý nghĩa xác nhận tư cách pháp lý của cá nhân đó đang có mặt hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam ngay tại thời điểm ký kết giao dịch hoặc tạo lập nhà ở.

2. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận (Sổ hồng) (khoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở năm 2023)

Để được cơ quan nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:

1.     Thuộc đúng đối tượng và đủ điều kiện: Đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam tại thời điểm giao dịch.

2.     Giao dịch hợp pháp: Có hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế... tuân thủ quy định pháp luật.

3.     Tình trạng nhà ở: Phải là nhà ở có sẵn (đã hoàn công, nghiệm thu đưa vào sử dụng) thì mới được ghi nhận quyền sở hữu trên Sổ hồng.

4.     Thủ tục: Trình tự cấp Sổ hồng sẽ thực hiện theo pháp luật về Đất đai (Luật Đất đai 2024).

Lưu ý quan trọng: Điểm mới tích cực của Luật Nhà ở 2023 và Luật Đất đai 2024 là đã mở rộng và tạo điều kiện rất thuận lợi cho kiều bào sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tương tự như cá nhân trong nước, chỉ cần đáp ứng đúng điều kiện nhập cảnh hợp pháp.

B/LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024:

Việt Kiều và Luật Đất đai năm 2024?

 Hệ thống trích dẫn của bạn về Luật Đất đai năm 2024 đối với chủ thể "Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài" đã bao quát đầy đủ từ tư cách pháp lý, hình thức nhận quyền, đến chế định quyền và nghĩa vụ theo từng hình thức sử dụng đất.

Sự tổng hợp này làm nổi bật rõ nét tư duy lập pháp mới của Luật Đất đai 2024: Bình đẳng hóa tối đa quyền tiếp cận đất đai và đầu tư cho kiều bào gốc Việt.

Dưới đây là hệ thống hóa và phân tích chuyên sâu các điểm cốt lõi từ các quy định bạn vừa trích dẫn:

1. Sự thay đổi căn bản về Địa vị pháp lý (Khoản 6 Điều 4)

  • Điểm mới: Luật Đất đai 2024 tách bạch khái niệm và chính thức ghi nhận Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là một nhóm chủ thể Người sử dụng đất độc lập (trước đây nằm chung trong nhóm cá nhân/người Việt Nam ở nước ngoài với nhiều hạn chế).
  • Hệ quả pháp lý: Giúp họ trực tiếp đứng tên Giấy chứng nhận (Sổ đỏ/Sổ hồng) và thực hiện các giao dịch đất đai thuộc phạm vi luật cho phép mà không cần thông qua hình thức nhờ người trong nước đứng tên hộ — giảm thiểu tối đa rủi ro tranh chấp.

2. Bảng tổng hợp Hình thức nhận quyền & Quyền hạn tương ứng

Hình thức nhận/sử dụng đất

Phạm vi / Mục đích

Quyền giao dịch tài sản & Đất đai

Nhận chuyển nhượng / Thuê trong KCN, CCN, Khu CNC (Điểm c Khoản 1 Điều 28 & Điều 43)

Đất sản xuất, kinh doanh, hạ tầng.

Trả 1 lần: Chuyển nhượng, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ + tài sản.



Trả hằng năm: Thế chấp, bán/cho thuê tài sản gắn liền với đất + quyền thuê.

Đất ở (Dự án & Thừa kế/Tặng cho) (Điểm h Khoản 1 Điều 28)

• Mua, thuê mua nhà ở gắn với QSDĐ ở.



• Nhận QSDĐ ở trong dự án nhà ở.



• Nhận thừa kế đất ở & đất khác trong cùng thửa.



• Nhận tặng cho nhà ở + QSDĐ ở từ hàng thừa kế.

Có đầy đủ quyền sở hữu, sử dụng, thế chấp, chuyển nhượng nhà ở gắn liền với đất ở tương tự cá nhân trong nước.

Nhà nước giao đất có thu tiền (Khoản 1 Điều 41)

Về đầu tư tại Việt Nam.

Quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ và tài sản gắn liền với đất (theo Khoản 1 Điều 33).

Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm (Khoản 2 Điều 41)

Đầu tư kinh doanh, thương mại dịch vụ.

• KHÔNG được chuyển nhượng/thế chấp QSDĐ.



• ĐƯỢC thế chấp, bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu gắn liền với đất + quyền thuê trong hợp đồng.

Nhà nước cho thuê đất trả 1 lần (Khoản 3 Điều 41)

Đầu tư kinh doanh, dự án.

Đầy đủ quyền: Chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng cả QSDĐ và tài sản.

3. Những điểm đột phá thực tiễn cần lưu ý

1.     Mở rộng quyền đối với Đất ở (Điểm h Khoản 1 Điều 28):

o    Cho phép nhận tặng cho nhà ở gắn liền với đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế (Ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột...). Đây là điểm tháo gỡ rất lớn cho nhu cầu dịch chuyển tài sản gia đình, dòng họ về cho kiều bào.

o    Cho phép nhận thừa kế đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở (ví dụ: đất ở kết hợp đất vườn, đất ao trong cùng một khuôn viên).

2.     Được bảo vệ quyền lợi thông qua các cơ chế pháp lý đa dạng (Điểm m Khoản 1 Điều 28):

o    Luật quy định rõ việc nhận QSDĐ thông qua hòa giải thành, phán quyết Tòa án, Trọng tài thương mại, xử lý nợ thế chấp, đấu giá... Giúp bảo vệ toàn diện quyền lợi tài sản của người gốc Việt Nam khi tham gia vào các quan hệ kinh tế/dân sự tại Việt Nam.

3.     Cơ chế linh hoạt trong Khu công nghiệp/Cụm công nghiệp (Khoản 2 Điều 43):

o    Trường hợp đầu tư hạ tầng KCN/CCN và thuê đất trả tiền hằng năm, người gốc Việt Nam được phép cho thuê lại QSDĐ đối với đất đã hoàn thành xây dựng kết cấu hạ tầng — điều này tạo cú hích lớn thu hút nguồn vốn kiều hối đầu tư vào bất động sản công nghiệp.

 

(bỏ)




VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét