Thứ Sáu, 24 tháng 7, 2026

Tổ chức kinh tế SDĐ năm 2024?

CÂU HỎI : 

  • Tổ chức kinh tế SDĐ năm 2024?

(Trả lời bên dưới)

CƠ SỞ PHÁP LÝ:

1/ Chủ thể sử dụng đất (Khoản 1 Điều 4):

Điều 4. Người sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

    1. Tổ chức trong nước gồm:
      • a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
      • b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

2/ Quyền  và nghĩa vụ CHUNG của người SD đất (Điều 26, Điều 31):

Điều 26. Quyền chung của người sử dụng đất

    1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
    2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.
    3. Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.
    4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.
    5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
    6. Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
    7. Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
    8. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

(Luật đất đai năm 2024)

Điều 31. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

    1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
    2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
    3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
    4. Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.
    5. Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
    6. Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
    7. Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật(Luật đất đai năm 2024)

3/ 08 quyền của Chủ thể sử dụng đất (Khoản 1 Điều 27):

Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.

4/ Nhận quyền SDĐ của Tổ chức kinh tế (Khoản 1, 2 Điều 28):

Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất

1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

    • ...b) Tổ chức kinh tế, ... được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
    • đ) Tổ chức kinh tế, ... nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
    • e) Tổ chức trong nước, ... được nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này;
    • g) Tổ chức trong nước... được nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
    • i) Tổ chức trong nước,... được Nhà nước giao đất; ...
    • k) Tổ chức kinh tế... được Nhà nước cho thuê đất;
    • l) Tổ chức trong nước, ...được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;
    • m) Tổ chức trong nước, ... được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia, tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất;
    • o) Tổ chức trong nước là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức của tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi.

2. Tổ chức trong nước, ...được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi đóng trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 45 Điều 48 của Luật này.

5/ Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất (Khoản 1, 2 Điều 30):

Điều 30. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất

    1. Tổ chức kinh tế, ...đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại phải xác định lại giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này.
    2. Tổ chức kinh tế,.. đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Tiền thuê đất đã nộp được khấu trừ vào tiền thuê đất hằng năm phải nộp theo quy định của Chính phủ.

6/ Được Nhà nước giao đất KHÔNG thu tiền SDĐ (Khoản 2 Điều 32):

  • 1/Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. (Khoản 2 Điều 32)

7/ Được Nhà nước giao đất CÓ thu tiền SDĐ; Cho thuê đất thu tiền thuê đất MỘT LẦN (Khoản 1,3 Điều 33):

1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ sau đây:

    • a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 Điều 31 của Luật này;
    • b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
    • c) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
    • d) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
    • đ) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật; (Xem điểm d Điều 174 Luật Đất đai 2013)
    • e) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất với tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.(Xem điểm đ Điều 174 Luật Đất đai 2013)

3. Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định sau đây:

    • a) Trường hợp được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất;
    • b) Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư có mục đích kinh doanh mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì phải nộp cho Nhà nước một khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có liên quan có quy định khác.

8/ Được Nhà nước Cho thuê đất thu tiền thuê đất HẰNG NĂM (Khoản 1, 3 Điều 34):

1. Tổ chức kinh tế,...được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    • a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 Điều 31 của Luật này;
    • b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;
    • c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại, được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
    • d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;
    • đ) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
    • e) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức kinh tế,...sử dụng đất thuê của tổ chức, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.

9/ Nhận chuyển nhượng QSD đất, chuyển mục đích SD đất (Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 35 ):

1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 Điều 31 của Luật này.

2. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này.

3. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    • a) Trường hợp nhận chuyển nhượng và không chuyển mục đích sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này;
    • b) Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này;
    • c) Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.
4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được quy định như sau:

    • a) Trường hợp thuộc hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này;
    • b) Trường hợp thuộc hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.

10/ Nhận GÓP VỐN bằng QSD đất ( Khoản 1, 2, 3 Điều 36 ):

1. Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức kinh tế khác thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

    • a) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
    • b) Đất của cá nhân góp vốn không phải là đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm.

2. Quyền sử dụng đất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, phá sản thực hiện theo quy định sau đây:

    • a) Đối với đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do Nhà nước hỗ trợ thì Nhà nước thu hồi đất đó theo quy định của Luật nàypháp luật về hợp tác xã;
    • b) Đối với đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc do Nhà nước hỗ trợ; đất do thành viên góp quyền sử dụng vào hợp tác , liên hiệp hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồi đất, quyền sử dụng đất đó là của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và được xử lý theo điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nghị quyết của đại hội thành viên.

3. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế là doanh nghiệp khi giải thể, phá sản được xử lý theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phá sảnquy định khác của pháp luật có liên quan.

11/ Điều kiện thực hiện Quyền SĐ đất ( Khoản 1,2,3,4,5,6,7,8 Điều 45 ):

12/ Điều kiện bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm ( Khoản 1,2,3,4,5 Điều 46 ):

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

Tổ chức kinh tế sử dụng đất năm 2024?

Dựa trên tập hợp các cơ sở pháp lý mà bạn cung cấp (được trích từ Luật Đất đai 2024), hệ thống pháp luật đang phân chia quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo một logic cực kỳ chặt chẽ dựa trên Hình thức tài chính về đất (Nguồn gốc tiền đất).

Dưới đây là bức tranh tổng quát và logic cốt lõi để bạn dễ tra cứu, áp dụng hoặc tư vấn:

1. Bảng Tổng Hợp Logic Quyền Theo Nguồn Gốc Đất

Nguồn gốc / Hình thức sử dụng đất

Quyền đối với QSDĐ (Bán, Thế chấp, Góp vốn, Cho thuê lại...)

Cơ sở pháp lý

Giao đất KHÔNG thu tiền

Không có quyền định đoạt. Chỉ có quyền sử dụng/quản lý chung.

Khoản 2 Điều 32

Giao đất CÓ thu tiền OR Thanh toán tiền thuê 1 LẦN

FULL các quyền giao dịch (Chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê lại...).

Khoản 1 Điều 33

Ưu đãi Miễn/Giảm tiền đất (Có mục đích kinh doanh)

⚠️ Vẫn có quyền như không miễn giảm, nhưng khi chuyển nhượng/góp vốn phải hoàn trả lại số tiền đã miễn/giảm cho Nhà nước.

Khoản 3 Điều 33

2. Logic Xử Lý Trường Hợp "Biến Động" (Chuyển Nhượng, Chuyển Mục Đích, Góp Vốn)

Nhóm quy định tại Điều 35Điều 36 giải quyết bài toán: Khi đất thay đổi chủ sở hữu hoặc thay đổi hình thức sử dụng thì quyền của chủ mới/mới chuyển đổi sẽ xác định thế nào?

Nguyên tắc áp dụng rất đơn giản: Chế độ tài chính mới (hoặc chế độ tài chính của nguồn gốc đất) quyết định khung quyền hạn.

  • Nhận chuyển nhượng (Điều 35):
    • Nếu mua đất có nguồn gốc giao có thu tiền / thuê 1 lần  Áp dụng quyền ĐẦY ĐỦ (Điều 33).
    • Nếu mua đất nông nghiệp rồi chuyển mục đích sang thuê trả tiền hằng năm  Chỉ có quyền với TÀI SẢN TRÊN ĐẤT (Điều 34).
  • Chuyển mục đích sử dụng đất (Khoản 4 Điều 35):
    • Nâng cấp từ "Không thu tiền"  sang "Có thu tiền / Thuê 1 lần"  Được hưởng quyền ĐẦY ĐỦ (Điều 33).
    • Nâng cấp từ "Không thu tiền"  sang "Thuê hằng năm"  Chỉ hưởng quyền TÀI SẢN TRÊN ĐẤT (Điều 34).
  • Nhận góp vốn (Khoản 1 Điều 36):
    • Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất có nguồn gốc "sạch" (đã nộp tiền 1 lần hoặc đất cá nhân không phải thuê hằng năm)  Bên nhận góp vốn được hưởng quyền ĐẦY ĐỦ (Điều 33).

3. Logic Xử Lý Khi Giải Thể, Phá Sản (Khoản 2, 3 Điều 36)

Pháp luật phân biệt rõ giữa Hợp tác xã (HTX)Doanh nghiệp:

  • Đối với HTX (Khoản 2 Điều 36): Tách bạch nguồn gốc ngân sách.
    • Đất từ tiền ngân sách hỗ trợ  Nhà nước thu hồi.
    • Đất do HTX tự bỏ tiền ra mua/thông qua góp vốn của thành viên  Là tài sản của HTX, phân chia theo Đại hội thành viên/Điều lệ.
  • Đối với Doanh nghiệp (Khoản 3 Điều 36): Xử lý đồng bộ theo Luật Doanh nghiệp & Luật Phá sản (ưu tiên thanh toán nghĩa vụ nợ/tài sản giải thể).

Nòng cốt để nhớ toàn bộ hệ thống này:

  • Không nộp tiền đất = Không có quyền giao dịch QSDĐ.
  • Nộp tiền hằng năm = Chỉ được giao dịch Tài sản gắn liền với đất.
  • Nộp tiền 1 lần / Giao có thu tiền = Được giao dịch toàn bộ QSDĐ và Tài sản.





VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét