b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
c) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;
d) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này. Người mua tài sản gắn liền với đất vàquyền thuê trong hợp đồng thuê đấtđược tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại,có các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
đ) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
e) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
3. Ttổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đấtđể thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàicó sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụng đất, trả tiền thuê đất.
5. tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 33của Luật này.
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàinhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, quyền sử dụng đất được thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó khôngthuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm theo quy định của Luật này;
b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đókhông thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này;
c) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
3. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai góp vốn liên doanhvớitổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanhcó quyền, nghĩa vụ quy định tạikhoản 1 và khoản 3 Điều 33 của Luật này. Giá trị quyền sử dụng đất là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp liên doanh.
2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàithuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
b) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.
(Luật đất đai năm 2024
Luật
gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích
Cảm ơn bạn
đã trích dẫn đầy đủ chuỗi quy định tại Điều 41 (các khoản 2, 3, 4, 5), Điều
42 và Điều 43 (khoản 2) Luật Đất đai 2024.
Nếu ở lượt
trước chúng ta xem xét dưới góc độ Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
thì tập hợp cơ sở pháp lý lần này tập trung làm rõ chế định đất đai áp dụng cho
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (Doanh nghiệp FDI) — bao gồm cả
trường hợp thành lập mới, M&A (mua cổ phần/vốn góp), nhận góp vốn, hoặc
chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa.
Dưới đây là
bảng tổng hợp và phân tích chuyên sâu logic pháp lý của nhóm quy định này:
1. Bảng Tổng
Hợp Logic Quyền Của Doanh Nghiệp FDI (Điều 41, 42 & 43)
Phương
thức hình thành / Nguồn gốc đất
Phương
thức tài chính
Quyền
đối với QSDĐ
Quyền
đối với Tài sản trên đất & Hợp đồng thuê
Căn cứ
pháp lý
Nhà nước
giao có thu tiền / Cho thuê trả 1 lần
Trả tiền 1
lần / Giao có thu tiền
🟢FULL nhóm quyền: Chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, thế chấp tại TCTD tại VN, góp vốn bằng QSDĐ.
Trọn vẹn cả
QSDĐ và Tài sản trên đất.
Khoản 3 Điều
41
Nhà nước
cho thuê trả tiền hằng năm
Trả tiền hằng
năm
❌Không có quyền chuyển nhượng,
thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ.
🟢Chỉ giao dịch Tài sản + Quyền
thuê: Bán, cho thuê, thế chấp tại TCTD tại VN, góp vốn bằng Tài sản
trên đất & Quyền thuê trong hợp đồng. Được cho thuê lại QSDĐ nếu làm
hạ tầng KCN/CCN/KCNC.
Khoản 2 Điều
41
Hình
thành qua M&A (Mua cổ phần, phần vốn góp)
Theo hình
thức nộp tiền hiện hữu
Áp dụng
Khoản 2 hoặc Khoản 3 Điều 41 tương ứng với phương thức đóng tiền đất của
doanh nghiệp mục tiêu.
Khoản 4 Điều
41
Được Miễn
/ Giảm tiền đất(Trường
hợp trả 1 lần)
Ưu đãi tiền
đất
⚠️ Vẫn có quyền giao dịch, nhưng khi chuyển
nhượng, góp vốn phải nộp lại khoản tiền đã miễn/giảm cho Nhà nước.
Dẫn chiếu
áp dụng Khoản 3 Điều 33.
Khoản 5 Điều
41
Nhận
góp vốn bằng QSDĐ(Từ
nguồn giao có thu tiền/thuê 1 lần)
Nhận góp vốn
🟢 Được hưởng đầy đủ nhóm quyền giao
dịch QSDĐ tại Khoản 3 Điều 41.
Khoản 1 Điều
42
Chuyển
đổi từ Doanh nghiệp liên doanh(Bên VN góp vốn bằng QSDĐ trước đó)
Tùy mục
đích & phương thức nộp tiền
- Nếu làm
nhà ở để bán (giao có thu tiền) Hưởng quyền Khoản 3 Điều 41.
- Nếu không
làm nhà ở để bán: Thuê 1 lần Khoản 3 Điều 41; Thuê hằng năm Khoản 2 Điều 41.
Khoản 2 Điều
42
Doanh
nghiệp Nhà nước góp vốn liên doanh với nước ngoài(Nguồn gốc đất thuê trước
01/07/2004)
Giá trị
QSDĐ = Vốn nhà nước góp
🟢 Doanh nghiệp liên doanh thu được
quyền quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 33 (đối xử như Tổ chức kinh tế
trong nước).
Khoản 3 Điều
42
Thuê /
Thuê lại đất trong KCN, CCN, KCNC
Trả 1 lần
hoặc Trả hằng năm
Áp dụng
tương ứng Khoản 1, Khoản 3 Điều 33 (Trả 1 lần) hoặc Khoản 1 Điều 34 (Trả
hằng năm).
Khoản 2 Điều
43
2. Phân
Tích Chuyên Sâu Các Điểm Cốt Lõi Về Logic Pháp Lý
A. Sự Đồng
Bộ Giữa Cấu Trúc Vốn (M&A, Liên Doanh) Và Chế Độ Đất Đai
Luật Đất đai
2024 giải quyết triệt để các hình thức biến động sở hữu doanh nghiệp liên quan
đến đất đai:
Hoạt động M&A (Khoản 4 Điều
41): Khi một
nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần/vốn góp của một doanh nghiệp Việt
Nam đang sử dụng đất, hình thức nộp tiền đất (trả hằng năm hay trả 1 lần)
của doanh nghiệp đó sẽ giữ nguyên khung quyền hạn. Việc M&A
không làm thay đổi bản chất pháp lý của đất đai.
Chuyển đổi Doanh nghiệp Liên
doanh (Khoản 2 Điều 42): Phân định rạch ròi theo mục đích sử dụng. Nếu dự án là "đầu
tư nhà ở để bán", Nhà nước bắt buộc áp dụng hình thức Giao đất
có thu tiền sử dụng đất và trao quyền giao dịch trọn vẹn (Khoản 3 Điều
41) để doanh nghiệp có thể bán nhà ở gắn liền với QSDĐ cho người mua.
B. Xử Lý
Lịch Sử Đất Doanh Nghiệp Nhà Nước Góp Vốn (Khoản 3 Điều 42)
Đối với các trường hợp doanh
nghiệp nhà nước được cho thuê đất trước ngày 01/07/2004 mà giá trị QSDĐ đã
được tính vào vốn nhà nước (không ghi nợ, không hoàn trả tiền thuê) khi
mang đi liên doanh với nước ngoài:
Luật ghi nhận giá trị QSDĐ
này chính là phần vốn góp của Nhà nước. Nhờ đó, doanh nghiệp liên
doanh được trao trọn vẹn nhóm quyền như một tổ chức kinh tế trong nước nộp
tiền 1 lần (Khoản 1 và Khoản 3 Điều 33), giúp tháo gỡ vướng mắc cho rất
nhiều dự án liên doanh lịch sử kéo dài qua nhiều thời kỳ.
C. Giới Hạn
Phạm Vi Thế Chấp (Tổ Chức Tín Dụng Hoạt Động Tại Việt Nam)
Tương tự như quy định đối với kiều
bào, doanh nghiệp FDI khi thế chấp QSDĐ hoặc Tài sản gắn liền với đất chỉ
được phép thế chấp tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt
Nam (Điểm d Khoản 3, Điểm b Khoản 2 Điều 41).
Ý nghĩa pháp lý: Ngăn chặn việc chuyển giao quyền
quản lý/sở hữu đất đai hoặc tài sản gắn liền với lãnh thổ Việt Nam cho các
định chế tài chính nước ngoài trong trường hợp phát sinh xử lý tài sản bảo
đảm.
TỔNG KẾT
TOÀN BỘ BỨC TRANH PHÁP LÝ LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 (Tôn giáo - ĐVSNCL - Doanh nghiệp
trong nước - Cá nhân - Cộng đồng dân cư - Kiều bào - Doanh nghiệp FDI):
Bất kể chủ
thể sử dụng đất là ai, Luật Đất đai 2024 vận hành theo 03 Nguyên tắc xuyên
suốt:
1.Nguyên tắc Nghĩa vụ Tài chính: Nộp tiền 1 lần / Giao có thu tiền Được giao dịch QSDĐ. Nộp hằng năm Chỉ giao dịch Tài sản + Quyền thuê trong Hợp đồng.
2.Nguyên tắc Hoàn trả Ưu đãi: Được miễn/giảm tiền đất khi trả 1 lần mà mang đi thương mại
hóa (chuyển nhượng, góp vốn) Phải nộp lại tiền đã miễn/giảm (trừ ưu đãi an sinh cho Cá
nhân tại Khoản 4 Điều 37).
3.Nguyên tắc An ninh Quốc gia & Tài phán: Việc thế chấp đất đai/tài sản trên đất
của khối ngoại (NVNONN, FDI) bắt buộc phải thông qua các Tổ chức tín dụng hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét