Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộcđược Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 vàĐiều 31 của Luật này.
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộcđược Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
2/ Khoản 1 Điều 34
1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộcđược Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng nămcó các quyền và nghĩa vụ sau đây:
b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Bántài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46của Luật này. Người muatài sản gắn liền với đất vàquyền thuê trong hợp đồng thuê đấtđược tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại, được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;
đ) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất vàquyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
e) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích
Tổ chức tôn giáo SDĐ năm 2024?
Việc đặt Điều
32 (Giao đất không thu tiền) cạnh Khoản 1 Điều 34 (Cho thuê đất trả
tiền hằng năm) cho thấy sự khác biệt rất rõ về triết lý quản lý và mức độ tự chủ
tài chính mà Luật Đất đai 2024 dành cho tổ chức tôn giáo.
Dưới đây là
so sánh trực quan giữa hai hình thức này để bạn dễ đối chiếu:
So sánh
Quyền & Hạn chế của Tổ chức Tôn giáo
Tiêu
chí
Giao đất
không thu tiền (Điều 32)
Thuê đất
trả tiền hằng năm (Khoản 1 Điều 34)
Bản chất
tài chính
Được Nhà
nước giao đất miễn phí để phục vụ mục đích tôn giáo, cộng đồng.
Phải trả
tiền thuê đất hằng năm cho Nhà nước.
Quyền đối
với Đất
Không được
Chuyển đổi, Chuyển nhượng, Tặng cho, Cho thuê, Thế chấp, Góp vốn.
Không được
chuyển nhượng đất, nhưng được cho thuê lại quyền sử dụng đất nếu đầu
tư hạ tầng KCN/CCN/KCNC (Điểm e).
Thế chấp
Không được thế chấp đất hay tài sản gắn
liền.
Được thế
chấp tài sản thuộc
sở hữu của mình trên đất (tại ngân hàng, tổ chức, cá nhân).
Góp vốn
Không được góp vốn.
Được
góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất.
Bán /
Cho thuê tài sản trên đất
Không có các quyền định đoạt thương mại
này.
Được
bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất (kèm quyền thuê đất trong hợp đồng).
Điểm cốt
lõi cần chú ý
1.Giao đất không thu tiền (Điều 32): Nhắm đến đất làm cơ sở thờ tự, chùa chiền, nhà thờ... Nguyên
tắc là chỉ phục vụ mục đích tâm linh, phi lợi nhuận. Vì không tốn chi
phí thuê đất nên pháp luật khóa toàn bộ các quyền định đoạt, thương mại
hóa để tránh tình trạng biến đất tôn giáo thành tài sản kinh doanh.
2.Thuê đất trả tiền hằng năm (Điều 34): Áp dụng khi tổ chức tôn giáo sử dụng đất vào các mục
đích khác (hoặc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại phụ trợ). Do đã bỏ
tiền ra thuê đất, Nhà nước ghi nhận và trao cho họ quyền định đoạt đối với
tài sản do họ tự bỏ vốn ra xây dựng (thế chấp, bán, cho thuê, góp vốn).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét