2. Cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân có hình thức sử dụng đất tương ứng, trừ quyền để thừa kế.
Trường hợp cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất thì không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Luật
gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích
Cộng đồng dân cư SDĐ năm 2024?
Cảm ơn bạn
đã tiếp tục bổ sung quy định tại Điều 39 Luật Đất đai 2024. Đây là quy định
pháp lý điều chỉnh đối tượng sử dụng đất rất đặc thù: Cộng đồng dân cư
(như thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc hoặc cộng đồng dòng họ...).
Dưới đây là
tổng hợp và phân tích logic pháp lý của Điều 39 trong chỉnh thể chung của Luật
Đất đai 2024:
1. Bảng Tổng
Hợp Logic Quyền Của Cộng Đồng Dân Cư (Điều 39)
Hình
thức / Nguồn gốc đất
Quyền
đối với QSDĐ
Quyền
đối với Tài sản trên đất & Giao dịch
Hạn chế
đặc thù
Căn cứ
pháp lý
Giao đất
KHÔNG thu tiền OR Công
nhận QSDĐ theo hình thức giao không thu tiền
❌Khóa toàn bộ các quyền giao dịch:
Không chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng
QSDĐ.
Chỉ được
quản lý, sử dụng chung phục vụ lợi ích cộng đồng, bảo tồn văn hóa, tín ngưỡng.
Không
có quyền thừa kế.
Khoản 2 Điều
39
Hình thức
có thu tiền / Thuê đất / Công nhận khác...
🟢Dẫn chiếu quy định cá nhân:
Áp dụng quyền và nghĩa vụ như cá nhân tương ứng với hình thức nộp tiền.
Được thực
hiện các giao dịch về tài sản/quyền thuê theo quy định tương ứng áp dụng cho
cá nhân tại Điều 37.
❌Ngoại lệ duy nhất: Tuyệt đối
không có quyền để thừa kế.
Khoản 2 Điều
39
2. Phân
Tích Chuyên Sâu Các Điểm Cốt Lõi Về Cộng Đồng Dân Cư
A. Nguyên
Tắc Kế Thừa Quyền Của Cá Nhân (Kỹ thuật dẫn chiếu)
Luật Đất đai 2024 dùng kỹ thuật
lập pháp dẫn chiếu: Lấy khung quyền của Cá nhân (Điều 37) làm chuẩn
cho Cộng đồng dân cư.
Tùy thuộc vào hình thức nghĩa vụ
tài chính (nộp tiền 1 lần, nộp hằng năm hay giao có thu tiền), cộng đồng
dân cư sẽ có các quyền giao dịch tương ứng như một cá nhân.
B. Ngoại
Lệ Tuyệt Đối: "Trừ Quyền Để Thừa Kế"
Tại sao trừ quyền thừa kế? Vì cộng đồng dân cư (thôn, bản,
dòng họ...) là tập thể có tính chất tồn tại lâu dài, ổn định qua nhiều thế
hệ, không phải là một "thể nhân" có sinh - lão - bệnh - tử như
cá nhân.
Do đó, quyền sử dụng đất của cộng
đồng dân cư mang tính chất sở hữu chung hợp tác / sở hữu chung cộng đồng,
không thuộc về bất kỳ cá nhân riêng lẻ nào để phát sinh quan hệ thừa kế
theo Luật Dân sự.
C. Siết
Chặt Đất Giao Không Thu Tiền
Đất giao không thu tiền cho cộng
đồng dân cư thường là: đất từ đường, nhà thờ họ, đất đình, chùa, miếu, am,
nhà Rông, đất nghĩa trang/nghĩa địa...
Vì mang bản chất bảo tồn di sản
văn hóa, tín ngưỡng và phục vụ lợi ích chung của tập thể, Nhà nước nghiêm
cấm tuyệt đối mọi hình thức thương mại hóa (chuyển nhượng, cho thuê,
thế chấp, góp vốn).
Nòng cốt
logic quy định tại Điều 39:
Bản chất chủ thể: Cộng đồng dân cư = Cá nhân
minus (−) Quyền thừa kế.
Bản chất đất cộng đồng không thu
tiền: Bảo vệ
tuyệt đối cho mục đích chung, ngăn chặn rủi ro tranh chấp hoặc xẻ thịt đất
công cộng/tín ngưỡng làm tài sản tư.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét