Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
CÂU HỎI :Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đaicủa Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
(Trả lời
bên dưới)
CƠ SỞ PHÁP LÝ:
(đang cập nhật)
===================
Đây là quy định
tại Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai 2024 (kế thừa từ Điều 100 Luật
Đất đai 2013 và Điều 50 Luật Đất đai 2003) về các loại giấy tờ hợp pháp về quyền
sử dụng đất được lập trước ngày 15/10/1993.
1. Các loại
giấy tờ cụ thể thuộc nhóm này trên thực tế
Các văn bản
do cơ quan có thẩm quyền thuộc 3 chế độ Nhà nước cấp qua các thời kỳ thực hiện
chính sách đất đai bao gồm:
Thời kỳ Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa (từ 1945 đến trước 1976):
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
bằng khoán, giấy cấp đất do Ủy ban Kháng chiến Hành chính các cấp (tỉnh,
huyện, xã) ban hành.
Giấy chứng nhận chia ruộng đất,
trích lục sổ địa chính lập trong quá trình thực hiện Cải cách ruộng đất
(theoLuật Cải cách ruộng đất 1953).
Giấy tờ giao đất, chia đất của
Hợp tác xã nông nghiệp hoặc UBND các cấp cho xã viên/nhân dân làm nhà ở,
canh tác.
Thời kỳ Chính phủ Cách mạng lâm
thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (từ 1969 đến 1976):
Giấy phép cấp đất, quyết định cấp
đất làm nhà ở hoặc đất canh tác do Ủy ban Nhân dân Cách mạng các cấp cấp.
Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà đất, giấy cấp quyền sử dụng đất do chính quyền cách mạng địa phương cấp
trong vùng giải phóng hoặc sau giải phóng (trước khi thống nhất Nhà nước
năm 1976).
Thời kỳ Nhà nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam (từ ngày 02/07/1976 đến trước 15/10/1993):
Quyết định/Thông báo giao đất,
cấp đất của UBND cấp tỉnh, cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
tạm thời do UBND cấp huyện/tỉnh cấp theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980
của Thủ tướng Chính phủ.
Giấy tờ phân phối, điều phối đất
đai, nhà ở của cơ quan, tổ chức Nhà nước cho cán bộ, công nhân viên để
làm nhà ở theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quyền
lợi pháp lý khi người sử dụng đất có loại giấy tờ này
Khi hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định và có một trong các loại giấy tờ nêu
trên:
1.Được cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ): Hồ sơ được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo diện đất có giấy
tờ hợp lệ từ trước ngày 15/10/1993.
2.Không phải nộp tiền sử dụng đất: Được miễn nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong
hạn mức công nhận đất ở tại địa phương (theo quy định tại Khoản 1 Điều 137 Luật
Đất đai 2024).
3.Trường hợp giấy tờ đứng tên người khác: Nếu giấy tờ đứng tên ông bà, cha mẹ hoặc người khác
và có kèm theo giấy tờ chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho lập trước ngày
15/10/1993 (hoặc không có giấy tờ chuyển quyền nhưng không có tranh chấp), người
đang sử dụng đất vẫn được cấp Sổ đỏ theo quy định.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét