Thứ Sáu, 24 tháng 7, 2026

Cá nhân trong nước SDĐ năm 2024?

CÂU HỎI : 

  • Cá nhân trong nước SDĐ năm 2024?

(Trả lời bên dưới)

CƠ SỞ PHÁP LÝ:

1/Khoản 1 Điều 37:

1. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    • a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 Điều 31 của Luật này;
    • b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với cá nhân khác;
    • c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
    • d) Cho tổ chức, cá nhân khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
    • đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.
      • Trường hợp người được thừa kế là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;
    • e) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với cá nhân hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này;
    • g) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;
    • h) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất với tổ chức, góp quyền sử dụng đất với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.

2/Khoản 2 Điều 37:

2. Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    • a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 Điều 31 của Luật này;
    • b) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại theo mục đích đã được xác định; được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
    • c) Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
    • d) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, cho thuê lại quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
    • đ) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;
    • e) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất với tổ chức, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại.

3/Khoản 3 Điều 37:

3. Cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    • a) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
    • b) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này.

4/Khoản 4 Điều 37:

  • 4. Cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đấtđược miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

5/Khoản 5 Điều 37:

  • 5. Cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.

6/Khoản 1 Điều 38:

  • 1. Cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 Điều 31 của Luật này.

7/Khoản 2 Điều 38:

2. Cá nhân sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất có quyền và nghĩa vụ như sau:

    • a) Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;
    • b) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này.

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

Cá nhân trong nước sử dụng đất năm 2024?

Cảm ơn bạn đã tiếp tục chia sẻ phần tổng hợp rất hệ thống này! Bước sang Điều 37 và Điều 38 của Luật Đất đai 2024, pháp luật chuyển trọng tâm sang đối tượng Cá nhân — nhóm người sử dụng đất phổ biến nhất và có tính linh hoạt nhất trong đời sống dân sự, kinh tế.

Dưới đây là bảng tổng hợp và phân tích chuyên sâu logic pháp lý dành cho Cá nhân để hoàn thiện chuỗi hệ thống mà bạn đang xây dựng:

1. Bảng Tổng Hợp Logic Quyền Của Cá Nhân (Điều 37 & 38)

Hình thức / Nguồn gốc đất

Quyền đối với QSDĐ

Quyền đối với Tài sản trên đất & Hợp đồng thuê

Căn cứ pháp lý

Giao đất giao hạn mức / Giao có thu tiền / Thuê 1 lần / Đất công nhận / Nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho

🟢 FULL nhóm quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê QSDĐ, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn QSDĐ.

Được giao dịch trọn vẹn cả QSDĐ + Tài sản trên đất.

Khoản 1 Điều 37

Thuê đất trả tiền HẰNG NĂM

Không được chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ.

⚠️ Chỉ giao dịch Tài sản + Quyền thuê: Bán, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng tài sản trên đất & quyền thuê trong hợp đồng.

Khoản 2 Điều 37

Thuê lại đất trong KCN / CCN / Khu công nghệ cao

Phụ thuộc vào phương thức nộp tiền:



- Nộp 1 lần  Áp dụng Khoản 1 (Đầy đủ QSDĐ)



- Nộp hằng năm  Áp dụng Khoản 2 (Tài sản + Quyền thuê)

Khoản 3 Điều 37

Cá nhân được Miễn/Giảm tiền đất

💡 Điểm mới vượt trội: Được hưởng đầy đủ quyền như trường hợp không miễn giảm (không bị hạn chế quyền giao dịch).

Khoản 4 Điều 37

Đi thuê đất của tư nhân/tổ chức bên ngoài

Áp dụng theo Pháp luật về Dân sự (thỏa thuận trong Hợp đồng thuê).

Khoản 5 Điều 37

Chuyển mục đích sử dụng đất (Từ không thu tiền  Có thu tiền / Thuê đất)

Chế độ tài chính mới quyết định khung quyền:



- Sang Giao có thu tiền / Thuê 1 lần  Hưởng quyền Khoản 1



- Sang Thuê hằng năm  Hưởng quyền Khoản 2

Điều 38

2. Phân Tích Chuyên Sâu Các Điểm Cốt Lõi Về Quyền Của Cá Nhân

A. Sự Khác Biệt Giữa Cá Nhân Thuê Đất Hằng Năm vs. Tổ Chức

Luật Đất đai 2024 thể hiện sự cởi mở và linh hoạt rất lớn đối với cá nhân:

  • Tổ chức (Khoản 1 Điều 34): Khi thuê đất hằng năm chỉ được bán, thế chấp, góp vốn bằng tài sản trên đất.
  • Cá nhân (Khoản 2 Điều 37): Ngoài tài sản trên đất, cá nhân còn được phép thừa kế, tặng cho, bán, cho thuê lại cả "Quyền thuê trong hợp đồng thuê đất".
  • Ý nghĩa: Điều này giúp hợp đồng thuê đất của cá nhân mang tính thanh khoản cao hơn, trở thành một "tài sản" có thể định giá và chuyển giao hợp pháp.

B. Bước Tiến Mới Về Miễn, Giảm Tiền Sử Dụng Đất (Khoản 4 Điều 37)

  • So với tổ chức kinh tế (khi chuyển nhượng/góp vốn phải hoàn trả lại số tiền đã được miễn/giảm cho Nhà nước - Khoản 3 Điều 33), cá nhân được ưu đãi vượt trội.
  • Cá nhân dù được Nhà nước miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (ví dụ: đất chính sách, gia đình người có công, vùng sâu vùng xa...) vẫn có trọn vẹn các quyền giao dịch như người nộp đủ tiền. Điều này bảo vệ tối đa quyền lợi xã hội và an sinh cho người dân.

C. Logic Xuyên Suốt Về Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất (Điều 38)

  • Bản chất của việc chuyển mục đích sử dụng đất là thay đổi "luật chơi" tài chính.
  • Nhãn tiền tệ bạn dán lên mảnh đất sau khi chuyển mục đích (Trả 1 lần hay Trả hằng năm) sẽ lập tức kích hoạt bộ quyền tương ứng tại Điều 37.

TỔNG KẾT TOÀN BỘ CHUỖI PHÂN TÍCH (Tôn giáo - ĐVSNCL - Doanh nghiệp - Cá nhân):

Bức tranh pháp lý của Luật Đất đai 2024 xoay quanh 2 Trục Tọa Độ:

1.   Chủ thể: Tôn giáo/Công lập (Siết chặt)  Doanh nghiệp (Thương mại hóa)  Cá nhân (Ưu tiên tối đa tự chủ & an sinh).

2.   Chế độ tài chính: Không thu tiền (Khóa quyền)  Thuê hằng năm (Mở quyền với Tài sản/Hợp đồng)  Thuê 1 lần / Giao có thu tiền (Mở trọn vẹn QSDĐ).



VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét