Theo Khoản 4 Điều 34 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP: Quy định này
liệt kê các loại giấy tờ và căn cứ pháp lý để UBND cấp xã xác định thời gian
và mục đích sử dụng đất ổn định cho người sử dụng đất không có giấy tờ theo
Điều 137 Luật Đất đai. 1. Các loại
giấy tờ chứng minh nghĩa vụ tài chính và sinh hoạt
- Thuế: Biên lai nộp thuế sử dụng đất
nông nghiệp, thuế nhà đất.
- Hóa đơn dịch vụ: Giấy tờ nộp tiền điện, nước và
các khoản nộp khác có ghi nhận địa chỉ tại thửa đất.
2. Các
văn bản quản lý nhà nước, tư pháp và xử lý vi phạm
- Xử phạt vi phạm: Biên bản hoặc quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất hoặc xây dựng công trình gắn liền
với đất.
- Tòa án / Thi hành án: Quyết định, bản án có hiệu lực
thi hành của Tòa án hoặc quyết định thi hành án đã thực hiện đối với tài sản
gắn liền với đất.
- Giao đất/Thanh lý (Điều 140): Giấy tờ giao đất trái thẩm quyền;
giấy tờ mua bán, thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn
liền với đất.
3. Giấy tờ
giao dịch, hồ sơ địa chính và nhân khẩu theo các mốc thời gian
- Hồ sơ địa chính (từ 18/12/1980
trở về sau): Bản
đồ, tài liệu điều tra, đo đạc đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền.
- Giao dịch chuyển nhượng (từ
15/10/1993 trở về sau): Giấy tờ mua bán nhà, tài sản gắn liền với đất hoặc giấy
tờ mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên
quan.
- Kê khai đăng ký (từ 15/10/1993
trở về sau): Giấy
tờ kê khai, đăng ký nhà đất có xác nhận của UBND cấp xã, huyện hoặc tỉnh tại
thời điểm kê khai.
- Cư trú: Giấy tờ đăng ký thường trú, tạm
trú tại nhà ở gắn liền với thửa đất ở do cơ quan thẩm quyền cấp.
- Giấy tờ về hộ khẩu, căn cước, sổ đăng ký tạm trú, thường trú thể hiện địa chỉ nhà ở/đất đang sử dụng.
- Giấy tờ nghiệm thu, hợp đồng cung cấp điện, nước, điện thoại (có ghi rõ địa chỉ thửa đất) cấp cho hộ gia đình, cá nhân.
- Hồ sơ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết (có xác định thời điểm sử dụng đất).
- Bản đồ, tài liệu đo đạc, kiểm kê đất đai qua các thời kỳ (1980, 1993, 2003...) có tên người sử dụng đất.
4. Cơ chế
xử lý khi thiếu giấy tờ
- Hội đồng đăng ký đất đai: Nếu không có bất kỳ giấy tờ nào
nêu trên, hoặc giấy tờ hiện có không ghi rõ thời điểm và mục đích sử dụng
đất, căn cứ xác nhận sẽ dựa vào Biên bản ghi nhận kết quả của Hội đồng
đăng ký đất đai.
5. Xử lý trường hợp không có giấy tờ hoặc giấy tờ không ghi rõ thời gian Nếu người sử dụng đất không có bất kỳ giấy tờ nào ở trên, hoặc giấy tờ bị thất lạc/không thể hiện rõ thời điểm bắt đầu sử dụng, căn cứ chứng minh sẽ dựa vào: 1. Xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất về: o Thời điểm bắt đầu sử dụng đất thực tế. o Mục đích sử dụng đất. o Tình trạng không có tranh chấp tại thời điểm xác nhận. 2. Thu thập ý kiến dân cư: UBND cấp xã lấy ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm tại khu vực dân cư đó (nhân chứng sống cùng thời kỳ) để làm cơ sở niêm yết công khai và xác nhận thời điểm sử dụng đất ổn định.
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét