Thứ Tư, 29 tháng 7, 2026

Sử dụng đất ổn định?

CÂU HỎI : Sử dụng đất ổn định?

(Trả lời bên dưới)

CƠ SỞ PHÁP LÝ:

Các căn cứ pháp lý quy định cụ thể về việc xác định và giấy tờ chứng minh sử dụng đất ổn định bao gồm:

  • Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15):
    • Khoản 2 Điều 137: Quy định nguyên tắc chung về việc xác định việc sử dụng đất ổn định để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ:
    • Điều 34 (đã bị bãi bỏ bởi Nghị định 151/2025/NĐ-CP): Quy định chi tiết các loại giấy tờ làm căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định (biên lai nộp thuế, hóa đơn điện nước, giấy tờ đăng ký cư trú, bản đồ/sổ địa chính qua các thời kỳ, giấy phép xây dựng...).
    • Hướng dẫn quy trình UBND cấp xã lấy ý kiến khu dân cư đối với trường hợp không có giấy tờ hoặc giấy tờ không ghi rõ thời gian.
=======================

  • Khoản 1 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định như sau:
    • “Sử dụng đất ổn định” là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở, Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
======================

Tại sao Nghị định 151/2025/NĐ-CP lại bãi bỏ Điều 34 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP?

 Việc bãi bỏ Điều 34 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP theo định hướng cải cách thể chế tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP xuất phát từ các nguyên nhân cốt lõi sau:

1. Phân cấp, phân quyền theo mô hình chính quyền 2 cấp Nghị định 151/2025/NĐ-CP được ban hành nhằm phân định lại thẩm quyền đất đai giữa các cấp chính quyền địa phương. Quy trình xác nhận trước đây tại Điều 33 và Điều 34 Nghị định 101/2024/NĐ-CP gắn liền với thẩm quyền phối hợp cũ giữa cấp xã và cấp huyện. Khi thẩm quyền được phân quyền trực tiếp (phân định rõ việc cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thực hiện), các quy định trung gian về xác nhận hành chính không còn phù hợp.

2. Đơn giản hóa và cắt giảm thủ tục hành chính cho người dân

Báo Mới

  • Xóa bỏ thủ tục "con": Trước đây, quy định yêu cầu người dân phải thu thập nhiều loại giấy tờ hoặc thông qua các bước lấy ý kiến, lập biên bản xác nhận phức tạp từ UBND cấp xã về hiện trạng, tranh chấptính ổn định.
  • Chuyển từ "xác nhận thủ công" sang liên thông cơ sở dữ liệu: Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ có trách nhiệm chủ động tra cứu, đối chiếu từ Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và dữ liệu dân cư, không bắt người sử dụng đất phải tự chứng minh qua nhiều tầng giấy tờ xác nhận như trước.

3. Trao quyền chủ động quy định quy trình cho UBND cấp tỉnh Chính phủ chuyển giao thẩm quyền quy định chi tiết trình tự, thủ tục hành chính về đất đai về cho UBND cấp tỉnh ban hành để phù hợp với tình hình thực tế từng địa phương, thay vì áp dụng một quy trình xác nhận hành chính cố định ở cấp Nghị định trung ương.

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích




Theo Khoản 4 Điều 34 Nghị định số 101/2024/NĐ-CPQuy định này liệt kê các loại giấy tờ và căn cứ pháp lý để UBND cấp xã xác định thời gian và mục đích sử dụng đất ổn định cho người sử dụng đất không có giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai.

1. Các loại giấy tờ chứng minh nghĩa vụ tài chính và sinh hoạt

  • Thuế: Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất.
  • Hóa đơn dịch vụ: Giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi nhận địa chỉ tại thửa đất.

2. Các văn bản quản lý nhà nước, tư pháp và xử lý vi phạm

  • Xử phạt vi phạm: Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất hoặc xây dựng công trình gắn liền với đất.
  • Tòa án / Thi hành án: Quyết định, bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án hoặc quyết định thi hành án đã thực hiện đối với tài sản gắn liền với đất.
  • Giao đất/Thanh lý (Điều 140): Giấy tờ giao đất trái thẩm quyền; giấy tờ mua bán, thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất.

3. Giấy tờ giao dịch, hồ sơ địa chính và nhân khẩu theo các mốc thời gian

  • Hồ sơ địa chính (từ 18/12/1980 trở về sau): Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền.
  • Giao dịch chuyển nhượng (từ 15/10/1993 trở về sau): Giấy tờ mua bán nhà, tài sản gắn liền với đất hoặc giấy tờ mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan.
  • Kê khai đăng ký (từ 15/10/1993 trở về sau): Giấy tờ kê khai, đăng ký nhà đất có xác nhận của UBND cấp xã, huyện hoặc tỉnh tại thời điểm kê khai.
  • Cư trú: Giấy tờ đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn liền với thửa đất ở do cơ quan thẩm quyền cấp.
    • Giấy tờ về hộ khẩu, căn cước, sổ đăng ký tạm trú, thường trú thể hiện địa chỉ nhà ở/đất đang sử dụng.
    • Giấy tờ nghiệm thu, hợp đồng cung cấp điện, nước, điện thoại (có ghi rõ địa chỉ thửa đất) cấp cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Hồ sơ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết (có xác định thời điểm sử dụng đất).
    • Bản đồ, tài liệu đo đạc, kiểm kê đất đai qua các thời kỳ (1980, 1993, 2003...) có tên người sử dụng đất.

4. Cơ chế xử lý khi thiếu giấy tờ

  • Hội đồng đăng ký đất đai: Nếu không có bất kỳ giấy tờ nào nêu trên, hoặc giấy tờ hiện có không ghi rõ thời điểm và mục đích sử dụng đất, căn cứ xác nhận sẽ dựa vào Biên bản ghi nhận kết quả của Hội đồng đăng ký đất đai.

 5. Xử lý trường hợp không có giấy tờ hoặc giấy tờ không ghi rõ thời gian

Nếu người sử dụng đất không có bất kỳ giấy tờ nào ở trên, hoặc giấy tờ bị thất lạc/không thể hiện rõ thời điểm bắt đầu sử dụng, căn cứ chứng minh sẽ dựa vào:

1.     Xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất về:

o    Thời điểm bắt đầu sử dụng đất thực tế.

o    Mục đích sử dụng đất.

o    Tình trạng không có tranh chấp tại thời điểm xác nhận.

2.     Thu thập ý kiến dân cư: UBND cấp xã lấy ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm tại khu vực dân cư đó (nhân chứng sống cùng thời kỳ) để làm cơ sở niêm yết công khai và xác nhận thời điểm sử dụng đất ổn định.

 

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét