Điều 4: Giải thích và quy định cấu
trúc dữ liệu của Sổ địa chính số.
Chương III: Quy định chi tiết về việc lập,
cập nhật, chỉnh lý thông tin vào Sổ địa chính điện tử thông qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai.
===============
Sổ địa
chính là một loại
tài liệu chuyên môn thuộc hệ thống hồ sơ địa chính, được lập dưới dạng số (cơ sở
dữ liệu đất đai) để ghi nhận kết quả đăng ký đất đai, làm cơ sở để xác định
tình trạng pháp lý và quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất.
Nội dung
cơ bản trong Sổ địa chính
Sổ địa chính
phản ánh đầy đủ thông tin pháp lý của từng thửa đất và người quản lý, sử dụng đất:
Thông tin về thửa đất: Số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ
địa chính, địa chỉ, diện tích, loại đất (mục đích sử dụng), hình thức sử dụng
(chung hay riêng), thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất.
Thông tin về tài sản gắn liền với
đất: Loại nhà ở,
công trình xây dựng, diện tích xây dựng, diện tích sàn, thời hạn sở hữu (nếu
có đăng ký).
Thông tin về người sử dụng đất/chủ
sở hữu tài sản:
Họ tên, năm sinh, số định danh cá nhân (CCCD) hoặc mã số doanh nghiệp, địa
chỉ thường trú/trụ sở.
Thông tin về quyền và hạn chế
quyền: Quyền đối
với thửa đất liền kề (lối đi, thoát nước...), diện tích nằm trong hành
lang an toàn công trình, chỉ giới quy hoạch.
Tình trạng pháp lý & Biến động
đất đai: Thông
tin cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ/Sổ hồng), thế chấp ngân hàng, xóa thế chấp,
chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, kê biên thi hành án, tranh chấp đất đai.
Vai trò
và giá trị pháp lý
Xác thực giá trị pháp lý: Là căn cứ gốc do cơ quan nhà nước
quản lý để kiểm tra, đối chiếu tính xác thực khi cấp mới, cấp đổi Sổ đỏ/Sổ
hồng hoặc khi sổ gốc bị mất, hư hỏng.
Theo dõi biến động: Mọi giao dịch chuyển nhượng, thế
chấp, phân chia di sản chỉ chính thức hoàn tất về mặt pháp lý khi được cập
nhật, chỉnh lý vào Sổ địa chính.
Bảo vệ quyền lợi: Giúp ngăn chặn các rủi ro pháp
lý như lừa đảo bán đất bằng sổ giả, đất đang bị kê biên hoặc đang thế chấp
nhưng vẫn rao bán.
1. Phân biệt
Sổ địa chính và Sổ đỏ / Sổ hồng
Tiêu
chí
Sổ địa
chính
Giấy
chứng nhận (Sổ đỏ / Sổ hồng)
Bản chất
Tài liệu
quản lý nhà nước (dữ liệu số)
Chứng thư
pháp lý cấp cho người dân
Nơi lưu
giữ
Văn phòng
Đăng ký đất đai / Hệ thống dữ liệu
Người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản giữ
Hình thức
Cơ sở dữ
liệu điện tử (trước đây có sổ giấy)
Văn bản giấy/bản
điện tử cấp cho cá nhân/tổ chức
Phạm vi
thông tin
Lưu trữ
toàn bộ lịch sử biến động từ trước đến nay
Thể hiện
thông tin tại thời điểm cấp và các biến động gần nhất
2. Phân
biệt Sổ địa chính và Sổ mục kê đất đai
Sổ địa chính
và Sổ mục kê thường đi liền với nhau nhưng phục vụ mục đích khác biệt:
Tiêu
chí
Sổ mục
kê đất đai
Sổ địa
chính
Tính chất
Sổ thống
kê, liệt kê mang tính hiện trạng, không gian.
Sổ quản
lý pháp lý, quyền tài sản và lịch sử biến động.
Đối tượng
ghi nhận
Ghi nhận tất
cả các thửa đất trên bản đồ (kể cả đất chưa sử dụng, chưa rõ chủ, ao hồ,
đường giao thông).
Chỉ lập
cho các thửa đất đã được xác lập quyền (đã cấp Giấy chứng nhận) hoặc
đã đủ điều kiện đăng ký, giao đất, cho thuê đất.
Thông
tin trọng tâm
Số thứ tự
thửa, diện tích đo đạc, loại đất theo hiện trạng.
Quyền sở hữu,
nguồn gốc, thời hạn sử dụng, thế chấp, mua bán.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét