Chương II (từ Điều 3 đến Điều
11): Quy định
chi tiết về nguyên tắc, mục đích, nội dung bản đồ địa chính; hoạt động đo
đạc lập mới, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu và chỉnh lý bản đồ địa
chính.
Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường (có hiệu lực từ ngày 15/01/2025, thay thế Thông tư
25/2014/TT-BTNMT):
Quy định chi tiết các tiêu chuẩn
kỹ thuật về mạng lưới khống chế đo vẽ, tỷ lệ bản đồ, ký hiệu, độ chính
xác và quy trình biên tập, lập bản đồ địa chính.
Điều chỉnh chung về hoạt động
đo đạc, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đo đạc, quản lý chất lượng và giấy phép
hoạt động đo đạc lập bản đồ chuyên ngành.
==============
Bản đồ địa
chính là bản đồ thể
hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, được lập theo đơn vị hành
chính cấp xã/phường/thị trấn và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
Đây là tài
liệu cơ sở nền tảng phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và là căn
cứ pháp lý quan trọng nhất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng).
Nội dung
cơ bản thể hiện trên bản đồ địa chính
Thửa đất: Ranh giới thửa đất, số thứ tự
thửa đất (số thửa), diện tích thửa đất, loại đất (mục đích sử dụng).
Mốc giới quy hoạch và ranh giới
hành chính: Đường
chỉ giới hành chính các cấp (xã, huyện, tỉnh), mốc giới quy hoạch lộ giới,
hành lang an toàn công trình kỹ thuật.
Các yếu tố địa lý tự nhiên và
nhân tạo: Hệ thống
giao thông (đường bộ, hẻm, lối đi), hệ thống thủy hệ (sông, suối, kênh, rạch,
mương dẫn nước), các công trình công cộng và điểm tọa độ/địa chính quốc
gia.
Vai trò
và giá trị pháp lý
Cơ sở cấp Sổ đỏ/Sổ hồng: Cung cấp thông tin chuẩn xác về
vị trí, hình thể, kích thước các cạnh và diện tích hợp pháp của thửa đất để
ghi vào Giấy chứng nhận.
Xác định ranh giới & giải
quyết tranh chấp: Là căn cứ kỹ thuật chuẩn để đo đạc cắm mốc, phân định ranh giới giữa
các bất động sản liền kề khi xảy ra tranh chấp, lấn chiếm.
Phục vụ quản lý nhà nước: Làm căn cứ thống kê, kiểm kê đất
đai, tính tiền sử dụng đất, thuế đất, lập phương án bồi thường giải phóng
mặt bằng và thu hồi đất.
Cập nhật biến động: Ghi nhận mọi thay đổi của thửa
đất qua thời gian (như tách thửa, hợp thửa, chuyển nhượng một phần, chuyển
mục đích sử dụng đất).
Tỷ lệ
đo vẽ bản đồ địa chính
Tùy theo mức
độ phân tán, mật độ thửa đất và tính chất địa bàn (đô thị, đồng bằng, trung du
hay miền núi), bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ phổ biến như:
1:200, 1:500: Áp dụng cho khu vực đô thị hoặc
khu dân cư có mật độ thửa dày đặc.
1:1.000, 1:2.000: Áp dụng cho khu vực nông thôn,
đất nông nghiệp vùng đồng bằng.
1:5.000, 1:10.000: Áp dụng cho khu vực đất lâm
nghiệp, vùng đồi núi có diện tích thửa lớn và mật độ thưa.
Phân biệt
Bản đồ địa chính và Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Tiêu
chí
Bản đồ
địa chính
Bản đồ
quy hoạch sử dụng đất
Mục
đích
Phản ánh hiện
trạng thực tế pháp lý của từng thửa đất
Định hướng
tương lai về mục đích sử dụng đất
Đối tượng
thể hiện
Từng thửa
đất cụ thể (có số thửa, diện tích, ranh mốc)
Các khu vực,
phân khu chức năng (đất ở, cây xanh, hạ tầng...)
Tỷ lệ lập
bản đồ
Tỷ lệ lớn,
chi tiết (, , , )
Tỷ lệ nhỏ/trung
bình (, , )
Cơ sở
pháp lý
Dùng để
đăng ký đất đai, cấp Sổ đỏ, giải quyết tranh chấp
Dùng để
phân bổ quỹ đất, phê duyệt dự án đầu tư, cấp phép xây dựng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét