Sổ mục kê
đất đai là một thành
phần trong hồ sơ địa chính, được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã (hoặc
tương đương) để liệt kê toàn bộ các thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo
thành thửa đất theo kết quả đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính.
Đây là tài
liệu gắn liền, không thể tách rời với bản đồ địa chính nhằm quản lý thống nhất
và tra cứu thông tin thuộc tính của từng thửa đất.
1. Nội
dung thông tin trong sổ mục kê đất đai
Sổ mục kê
ghi nhận các trường dữ liệu kỹ thuật và quản lý của từng thửa đất, bao gồm:
Số hiệu: Số thứ tự tờ bản đồ địa chính
(hoặc mảnh trích đo địa chính) và số thứ tự thửa đất.
Chủ thể: Tên người sử dụng đất, người được
giao quản lý đất, kèm theo mã đối tượng sử dụng/quản lý.
Diện tích: Diện tích đo đạc thực tế của thửa
đất.
Loại đất: Mục đích sử dụng đất theo hiện
trạng và theo hồ sơ pháp lý.
Ghi chú: Tình trạng biến động, trích đo,
tách/hợp thửa hoặc các ghi chú kỹ thuật khác.
2. Giá trị
pháp lý và ứng dụng thực tiễn
Mục
đích
Ý
nghĩa pháp lý
Căn cứ
cấp Sổ đỏ không thu tiền sử dụng đất
Sổ mục kê
lập trước ngày 18/12/1980 có ghi tên người sử dụng đất được công nhận
là một trong các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo điểm đ khoản
1 Điều 137 Luật Đất đai 2024.
Xác định
thời điểm sử dụng đất ổn định
Sổ mục kê
qua các thời kỳ có ghi nhận mốc thời gian là tài liệu chứng minh quá trình sử
dụng đất ổn định, lâu dài theo quy định tại Điều 34Nghị định số 101/2024/NĐ-CP(Điều 34 đã bị bãi bỏ)
Thống
kê, kiểm kê đất đai
Là nguồn số
liệu gốc phục vụ công tác thống kê hiện trạng, kiểm kê diện tích và cơ cấu sử
dụng đất định kỳ của địa phương.
Cơ sở dữ
liệu địa chính số
Hiện nay sổ
mục kê được số hóa và tích hợp trực tiếp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai để phục vụ tra cứu, quản lý biến động.
So sánh Sổ
mục kê đất đai và Sổ địa chính
Tiêu
chí
Sổ mục
kê đất đai
Sổ địa
chính
Mục
đích chính
Phục vụ thống
kê, kiểm kê, kiểm soát toàn bộ diện tích tự nhiên
Xác lập tình
trạng pháp lý và quyền sử dụng đất hợp pháp
Phạm vi
đối tượng
Gồm tất
cả các thửa đất, đường sá, kênh rạch, đất chưa sử dụng
Chủ yếu
ghi nhận các thửa đất đã/đang thực hiện thủ tục đăng ký đất đai
Mức độ
chi tiết pháp lý
Cơ bản
(tên chủ quản lý/sử dụng, diện tích, loại đất)
Chi tiết
(nguồn gốc, thời hạn, tài sản gắn liền, biến động, thế chấp, hạn chế quyền)
Giá trị
trong cấp Sổ đỏ
Tài liệu
tham khảo, đối chiếu hiện trạng và nguồn gốc
Cơ sở pháp
lý gốc để xác nhận tính hợp lệ của quyền sử dụng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét