Điểm d khoản 2 Điều 129: Xác định Bản sao các loại
giấy chứng nhận là một trong 4 thành phần bắt buộc của hồ sơ địa
chính (được lập dưới dạng số) và liệt kê cụ thể 06 loại giấy chứng nhận cấu
thành.
Điều 130: Quy định về trách nhiệm lập,
chỉnh lý, quản lý và khai thác hồ sơ địa chính.
Quy định về điều tra cơ bản đất
đai, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận và
xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu đất đai.
Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/07/2024 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường (quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất):
Điều 5: Liệt kê chi tiết 06 nhóm giấy
chứng nhận thuộc thành phần Bản sao các loại Giấy chứng nhận.
Điều 18: Quy định cụ thể quy trình kỹ
thuật sao, quét (scan) từ bản gốc trước khi trao cho người sử dụng đất hoặc
quét từ bản lưu trữ (bản màu trắng/xanh theo các quyết định cũ) để tích hợp
vào cơ sở dữ liệu đất đai.
Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai 2024, trong đó có các quy định về quản lý, vận
hành và khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
===========================
Bản sao
các loại giấy chứng nhận là một trong 4 thành phần bắt buộc cấu thành hồ sơ địa chính (bên
cạnh Bản đồ địa chính, Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính).
Đây là tập hợp
bản lưu trữ dạng số (hoặc bản sao kỹ thuật số/bản quét) của toàn bộ các loại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản qua các thời kỳ do cơ quan
có thẩm quyền ban hành.
Thời điểm quét/sao: Được sao hoặc quét (scan) từ bản
gốc Giấy chứng nhận trước khi trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản.
Đối với hồ sơ đã cấp trước đây: Trường hợp chưa quét được bản gốc
đã trao cho người dân, cơ quan quản lý sẽ tiến hành quét từ bản lưu Giấy
chứng nhận (bản lưu màu trắng hoặc màu xanh lưu tại Văn phòng đăng ký đất
đai/cơ quan tài nguyên) hoặc quét bản gốc khi người dân nộp hồ sơ thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai.
Hình thức lưu trữ: Được quản lý dưới dạng tệp dữ
liệu số và gắn trực tiếp với thửa đất tương ứng trong Hệ thống thông tin,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. Ý
nghĩa và giá trị sử dụng
Đối soát và xác thực tính pháp
lý: Là căn cứ gốc
đối chiếu khi phát sinh trường hợp Giấy chứng nhận bên ngoài bị mất, hư hỏng,
rách nát, làm giả hoặc có tranh chấp, khiếu nại.
Quản lý lịch sử biến động: Phản ánh xuyên suốt lịch sử
pháp lý của thửa đất qua các giai đoạn cấp đổi, chia tách, hợp thửa, chuyển
nhượng hoặc đăng ký biện pháp bảo đảm (thế chấp).
Phục vụ chia sẻ dữ liệu: Là nguồn dữ liệu điện tử để cơ
quan nhà nước khai thác, cắt giảm thủ tục hành chính, không yêu cầu công
dân phải nộp lại bản sao công chứng khi thực hiện các giao dịch liên
thông.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét