Thứ Bảy, 4 tháng 5, 2024

Phân biệt các trường hợp được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp không thu tiền sử dụng đất và có thu tiền sử dụng đất?

CÂU HỎI : Phân biệt các trường hợp được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp không thu tiền sử dụng đấtcó thu tiền sử dụng đất?

(Trả lời bên dưới)

Việc phân biệt các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho hộ gia đình và cá nhân dựa trên nghĩa vụ tài chính (thu tiền hay không thu tiền) là nội dung quan trọng trong pháp luật đất đai, đặc biệt là theo các quy định mới nhất của Luật Đất đai 2024.

Dưới đây là sự phân biệt chi tiết dựa trên nguồn gốc sử dụng đất và đối tượng thụ hưởng:


1. Trường hợp cấp GCNQSDĐ không thu tiền sử dụng đất

Đây thường là các trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất sẵn có hoặc giao đất nhằm mục đích an sinh xã hội, bảo vệ môi trường mà người sử dụng đất không phải trả tiền cho giá trị quyền sử dụng đất.

  • Đất nông nghiệp được Nhà nước giao:
    • Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức (đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất rừng sản xuất...).
  • Đất do khai hoang, phục hóa: Đất đã được sử dụng ổn định mà không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.
  • Đất đang sử dụng ổn định có giấy tờ: Người đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất lập trước ngày 15/10/1993 hoặc các giấy tờ khác theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.
  • Đất không có giấy tờ nhưng đủ điều kiện công nhận:
    • Sử dụng đất trước ngày 01/7/2014, không vi phạm pháp luật đất đai, không có tranh chấpphù hợp với quy hoạch sử dụng đất (tùy vào thời điểm bắt đầu sử dụng mà có thể được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức).
  • Đất được Nhà nước giao để thực hiện các dự án đặc thù: Ví dụ như đất xây dựng nhà ở cho người có công, nhà ở xã hội (đối với phần diện tích được miễn tiền theo chính sách ưu đãi).

2. Trường hợp cấp GCNQSDĐ có thu tiền sử dụng đất

Trường hợp này người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước để được xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp.

  • Được Nhà nước giao đất thông qua đấu giá: Cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất tại các khu dân cư mới.
  • Được Nhà nước giao đất không qua đấu giá (Giao đất tái định cư): Cá nhân được giao đất ở khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án mà đủ điều kiện bồi thường bằng đất ở.
  • Công nhận quyền sử dụng đất đối với đất vượt hạn mức:
    • Trường hợp đất đang sử dụng ổn định nhưng phần diện tích thực tế vượt quá hạn mức giao đất ở do UBND cấp tỉnh quy định. Phần diện tích vượt mức này phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất:
    • Phổ biến nhất là cá nhân chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở. Người dân phải nộp khoản tiền chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất cũ.
  • Cấp GCNQSDĐ cho đất có nguồn gốc lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép nhưng được tồn tại:
    • Theo quy định tại các điều khoản về xử lý vi phạm trong quá khứ, nếu đất phù hợp quy hoạch hiện tại và được phép cấp giấy thì người dân thường phải nộp 50% đến 100% tiền sử dụng đất tùy thời điểm vi phạm.

Bảng so sánh tóm tắt

Tiêu chí

Không thu tiền sử dụng đất

Có thu tiền sử dụng đất

Mục đích chính

Công nhận quyền lịch sử, an sinh xã hội, sản xuất nông nghiệp.

Thương mại hóa, thay đổi mục đích sử dụng, cấp cho diện tích mới.

Loại đất điển hình

Đất trồng lúa, đất ở có giấy tờ cũ, đất rừng.

Đất ở mới, đất chuyển mục đích, đất đấu giá.

Hạn mức

Thường chỉ áp dụng trong phạm vi hạn mức quy định.

Áp dụng cho phần diện tích vượt hạn mức hoặc toàn bộ diện tích mới.

Nghĩa vụ tài chính

Miễn phí (chỉ nộp lệ phí cấp sổ, phí đo đạc).

Nộp tiền sử dụng đất theo giá đất trong bảng giá đất hoặc giá trúng đấu giá.


Lưu ý quan trọng từ Luật Đất đai 2024:

  • Luật mới đã mở rộng cơ hội cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ trước ngày 01/7/2014 mà không vi phạm pháp luật hoặc không có tranh chấp. Tuy nhiên, việc phân định tỷ lệ phần trăm tiền sử dụng đất phải nộp sẽ căn cứ rất sát vào thời điểm bắt đầu sử dụng đất (trước năm 1993, từ 1993 đến 2004, và từ 2004 đến trước 2014).

__________________________________

  • Cần trao đổi thêm về các mốc thời gian cụ thể này để tính toán tiền sử dụng đất không bạn?


VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét