Việc phân biệt
các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho hộ gia đình
và cá nhân dựa trên nghĩa vụ tài chính (thu tiền hay không thu tiền) là nội
dung quan trọng trong pháp luật đất đai, đặc biệt là theo các quy định mới nhất
của Luật Đất đai 2024.
Dưới đây là
sự phân biệt chi tiết dựa trên nguồn gốc sử dụng đất và đối tượng thụ hưởng:
1. Trường
hợp cấp GCNQSDĐ không thu tiền sử dụng đất
Đây thường
là các trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất sẵn có hoặc giao đất nhằm
mục đích an sinh xã hội, bảo vệ môi trường mà người sử dụng đất không phải trả
tiền cho giá trị quyền sử dụng đất.
- Đất nông nghiệp được Nhà nước
giao:
- Cá nhân trực tiếp sản xuất nông
nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức (đất trồng cây hàng năm,
cây lâu năm, đất rừng sản xuất...).
- Đất do khai hoang, phục hóa: Đất đã được sử dụng ổn định mà
không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.
- Đất đang sử dụng ổn định có giấy
tờ: Người đang
sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất
lập trước ngày 15/10/1993 hoặc các giấy tờ khác theo quy định tại Điều 137
Luật Đất đai 2024.
- Đất không có giấy tờ nhưng đủ điều
kiện công nhận:
- Sử dụng đất trước ngày
01/7/2014, không vi phạm pháp luật đất đai, không có tranh chấp và phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất (tùy vào thời điểm bắt đầu sử dụng mà có thể được
miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức).
- Đất được Nhà nước giao để thực
hiện các dự án đặc thù: Ví dụ như đất xây dựng nhà ở cho người có công, nhà ở
xã hội (đối với phần diện tích được miễn tiền theo chính sách ưu đãi).
2. Trường
hợp cấp GCNQSDĐ có thu tiền sử dụng đất
Trường hợp
này người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước để được
xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Được Nhà nước giao đất thông qua
đấu giá: Cá
nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất tại các khu dân cư mới.
- Được Nhà nước giao đất không qua
đấu giá (Giao đất tái định cư): Cá nhân được giao đất ở khi Nhà nước thu hồi đất để thực
hiện dự án mà đủ điều kiện bồi thường bằng đất ở.
- Công nhận quyền sử dụng đất đối
với đất vượt hạn mức:
- Trường hợp đất đang sử dụng ổn
định nhưng phần diện tích thực tế vượt quá hạn mức giao đất ở do UBND cấp
tỉnh quy định. Phần diện tích vượt mức này phải nộp tiền sử dụng đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất:
- Phổ biến nhất là cá nhân chuyển
từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
Người dân phải nộp khoản tiền chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất cũ.
- Cấp GCNQSDĐ cho đất có nguồn gốc
lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép nhưng được tồn tại:
- Theo quy định tại các điều khoản
về xử lý vi phạm trong quá khứ, nếu đất phù hợp quy hoạch hiện tại và được
phép cấp giấy thì người dân thường phải nộp 50% đến 100% tiền sử dụng đất
tùy thời điểm vi phạm.
Bảng so
sánh tóm tắt
|
Tiêu
chí
|
Không
thu tiền sử dụng đất
|
Có thu
tiền sử dụng đất
|
|
Mục
đích chính
|
Công nhận
quyền lịch sử, an sinh xã hội, sản xuất nông nghiệp.
|
Thương mại
hóa, thay đổi mục đích sử dụng, cấp cho diện tích mới.
|
|
Loại đất
điển hình
|
Đất trồng
lúa, đất ở có giấy tờ cũ, đất rừng.
|
Đất ở mới,
đất chuyển mục đích, đất đấu giá.
|
|
Hạn mức
|
Thường chỉ
áp dụng trong phạm vi hạn mức quy định.
|
Áp dụng
cho phần diện tích vượt hạn mức hoặc toàn bộ diện tích mới.
|
|
Nghĩa vụ
tài chính
|
Miễn phí
(chỉ nộp lệ phí cấp sổ, phí đo đạc).
|
Nộp tiền sử
dụng đất theo giá đất trong bảng giá đất hoặc giá trúng đấu giá.
|
Lưu ý
quan trọng từ Luật Đất đai 2024:
- Luật mới đã
mở rộng cơ hội cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có
giấy tờ trước ngày 01/7/2014 mà không vi phạm pháp luật hoặc không có tranh chấp.
Tuy nhiên, việc phân định tỷ lệ phần trăm tiền sử dụng đất phải nộp sẽ
căn cứ rất sát vào thời điểm bắt đầu sử dụng đất (trước năm 1993, từ 1993 đến
2004, và từ 2004 đến trước 2014).
__________________________________ - Cần trao đổi
thêm về các mốc thời gian cụ thể này để tính toán tiền sử dụng đất không bạn?
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét