|
1. Bản
chất pháp lý
|
Xác định một
người đang có quốc tịch Việt Nam tại thời điểm hiện tại (vẫn đang là
công dân Việt Nam).
|
Xác định một
người nước ngoài hoặc người không quốc tịch đã từng có quốc tịch Việt
Nam (trước đây) hoặc có cha mẹ, ông bà nội/ngoại đã từng có quốc tịch Việt
Nam.
|
|
2. Đối
tượng áp dụng
|
Người có
quốc tịch Việt Nam nhưng chưa được cấp hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ chứng
minh quốc tịch Việt Nam còn giá trị, hoặc giấy tờ bị mất/thất lạc cần xác nhận
lại.
|
Người nước
ngoài, người không quốc tịch đang cư trú ở trong nước hoặc nước ngoài muốn
xác định nguồn gốc Việt Nam của mình.
|
|
3.
Thành phần hồ sơ cơ bản
|
- Tờ khai
theo mẫu.
- 02 ảnh
4x6.
- Bản sao
giấy tờ chứng minh nhân thân.
- Bản sao
giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (nếu không có thì lập bản khai lý lịch
kèm giấy tờ hộ tịch, căn cước, hộ khẩu qua các thời kỳ để xác minh).
|
- Tờ khai
theo mẫu.
- 02 ảnh
4x6.
- Bản sao
giấy tờ chứng minh nhân thân nước ngoài.
- Giấy tờ
chứng minh đã từng có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh có cha mẹ,
ông bà nội/ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam.
|
|
4. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ
|
- Trong nước:
Sở Tư pháp nơi người yêu cầu cư trú.
- Nước
ngoài: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
|
- Trong nước:
Sở Tư pháp hoặc Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài
(Bộ Ngoại giao).
- Nước
ngoài: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
|
|
5.
Trình tự và Thời hạn giải quyết đối với trường hợp có sẵn giấy tờ chứng minh
|
Tổng thời
gian khoảng 15 - 18 ngày làm việc:
- Cơ quan
tiếp nhận kiểm tra, tra cứu hoặc gửi Bộ Tư pháp tra cứu thông tin quốc tịch (05
ngày làm việc).
- Bộ Tư
pháp tra cứu, trả lời (10 ngày làm việc).
- Cơ quan
tiếp nhận cấp Giấy xác nhận (03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả).
|
Thời
gian giải quyết nhanh hơn (thường trong khoảng 5 - 10 ngày làm việc):
- Do chỉ cần
đối chiếu, kiểm tra tính hợp pháp, xác thực của các giấy tờ, hồ sơ hộ tịch cũ
chứng minh quan hệ huyết thống hoặc việc từng có quốc tịch của đương sự mà
không cần tra cứu sâu tình trạng tước/thôi quốc tịch hiện tại.
|
|
6.
Trình tự và Thời hạn giải quyết đối với trường hợp cần xác minh (không có sẵn
giấy tờ rõ ràng)
|
Thời
gian kéo dài hơn (từ 50 đến dưới 75 ngày):
- Cơ quan
tiếp nhận gửi Bộ Tư pháp tra cứu thông tin quốc tịch (05 ngày làm việc).
- Bộ Tư
pháp tra cứu và phản hồi (10 ngày làm việc).
- Đồng thời
gửi cơ quan Công an xác minh nhân thân (Thời hạn xác minh là 45
ngày, trường hợp phức tạp không quá 60 ngày).
- Cấp giấy
xác nhận (03 ngày làm việc từ khi nhận kết quả).
|
Thời
gian xác minh thường ngắn hơn hoặc linh hoạt tùy hồ sơ:
- Cơ quan
tiếp nhận tiến hành kiểm tra, nếu cần thiết thì liên hệ các cơ quan quản lý hộ
tịch, lưu trữ cũ hoặc cơ quan công an để xác minh mối quan hệ thân nhân/huyết
thống.
- Thời hạn
xác minh hộ tịch, hồ sơ gốc thường được khống chế ngắn hơn vì không yêu cầu
quy trình phối hợp phức tạp giữa cả 3 Bộ (Tư pháp - Ngoại giao - Công an) như
việc xác định quốc tịch hiện tại.
|
|
7. Giá
trị pháp lý của văn bản đầu ra
|
Sử dụng
làm căn cứ chứng minh người đó là công dân Việt Nam, hưởng đầy đủ quyền
và nghĩa vụ của công dân (như làm hộ chiếu, đăng ký cư trú, bầu cử, sở hữu đất
đai như công dân trong nước...).
|
Sử dụng
làm căn cứ chứng minh nguồn gốc, là điều kiện để hưởng các chính sách
ưu đãi dành cho kiều bào (như miễn thị thực, mua nhà ở tại Việt Nam theo diện
người gốc Việt Nam, hoặc làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam...).
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét