Dưới đây là
nội dung chi tiết về Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được trích xuất từ
trang nguồn bạn cung cấp: 1. Thành
phần hồ sơ (Khoản 1) Người yêu cầu
cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ, bao gồm:
- Tờ khai theo mẫu quy định.
- 02 ảnh 4x6 chụp chưa quá 06 tháng.
- Bản sao các giấy tờ sau:
- a) Giấy tờ chứng minh nhân
thân: Thẻ Căn
cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ tạm
trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác
nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- b) Giấy tờ chứng minh quốc tịch
Việt Nam: Theo
quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều 7 Nghị định này hoặc
giấy tờ tương tự do chính quyền cũ trước đây cấp (kể cả Giấy khai sinh
không ghi hoặc bỏ trống mục quốc tịch nhưng ghi họ tên Việt Nam của người
yêu cầu và cha, mẹ của người đó). Áp dụng trong trường hợp cơ quan tiếp
nhận không thể khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- c) Trường hợp không có giấy tờ
chứng minh quốc tịch Việt Nam tại điểm b: Người yêu cầu phải lập bản
khai lý lịch kèm theo một trong các giấy tờ sau để làm cơ sở xác
minh:
- Giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch,
hộ khẩu, căn cước... do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp qua các
thời kỳ có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan.
- Giấy tờ tương tự do chế độ cũ ở
miền Nam Việt Nam hoặc chính quyền cũ ở miền Bắc Việt Nam cấp có ghi quốc
tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan.
2. Trình
tự kiểm tra, xác minh, tra cứu (Khoản 2) Trường hợp
1: Có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (Điểm a)
- Nộp tại Sở Tư pháp:
- Trong 05 ngày làm việc kể
từ ngày thụ lý, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, trực tiếp tra cứu hoặc gửi văn
bản đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu thông tin (về việc thôi, tước, hủy bỏ quyết
định cho nhập/trở lại quốc tịch).
- Trong 10 ngày làm việc,
Bộ Tư pháp tra cứu và trả lời bằng văn bản.
- Nếu nghi ngờ tính xác thực của
giấy tờ, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan đã cấp xác minh. Cơ quan được yêu cầu
phải trả lời trong 10 ngày làm việc.
- Nộp tại Cơ quan đại diện (Ngoại
giao):
- Trong 05 ngày làm việc,
Cơ quan đại diện kiểm tra hồ sơ, trực tiếp tra cứu hoặc gửi Bộ Ngoại giao
đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu.
- Trong 10 ngày làm việc,
Bộ Tư pháp tra cứu và trả lời.
- Trường hợp cần xác minh giấy tờ
do cơ quan trong nước cấp, Cơ quan đại diện liên hệ qua Bộ Ngoại giao để
đề nghị xác minh (thời hạn phản hồi là 10 ngày làm việc). Trong 05
ngày làm việc từ khi có kết quả, Bộ Ngoại giao thông báo cho Cơ quan
đại diện.
Trường hợp
2: Không có giấy tờ chứng minh nhưng có giấy tờ tại điểm c khoản 1 (Điểm b)
- Nộp tại Sở Tư pháp:
- Trong 05 ngày làm việc,
Sở Tư pháp tra cứu hoặc đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu (Bộ Tư pháp trả lời
trong 10 ngày làm việc).
- Đồng thời, Sở Tư pháp gửi văn bản
đề nghị Cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh nhân thân.
- Thời hạn xác minh của Công an cấp
tỉnh là 45 ngày (trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không
quá 60 ngày).
- Nộp tại Cơ quan đại diện:
- Trong 05 ngày làm việc,
Cơ quan đại diện gửi hồ sơ qua Bộ Ngoại giao để đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu
và Bộ Công an xác minh nhân thân.
- Bộ Tư pháp trả lời tra cứu
trong 10 ngày làm việc. Bộ Công an xác minh nhân thân trong 45
ngày (phức tạp không quá 60 ngày).
- Trong 05 ngày làm việc kể
từ khi nhận kết quả, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đại
diện.
3. Thời hạn
cấp giấy xác nhận (Khoản 3) Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, xác minh nếu có
đủ cơ sở xác định người yêu cầu có quốc tịch Việt Nam và không thuộc trường hợp
đã bị thôi, tước hay hủy bỏ quyết định cho nhập/trở lại quốc tịch Việt Nam, cơ
quan tiếp nhận sẽ thực hiện cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người
có yêu cầu. _______________________________ - Bạn có đang
gặp khó khăn ở khâu chuẩn bị các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc từ thời
chính quyền cũ không?
Luật
gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét