CƠ SỞ PHÁP LÝ: Ngày
26/11/2024, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 26/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính. Mẫu trích lục
bản đồ địa chính mới nhất 2025 (Phụ lục số 19) Từ ngày
15/01/2025, Mẫu trích lục bản đồ địa chính (hoặc trích lục mảnh trích đo bản đồ
địa chính) được áp dụng theo Mẫu tại Phụ lục số 19 ban hành kèm theo Thông tư
26/2024/TT-BTNMT. Cụ thể: Mẫu trích lục bản đồ địa chính Quy định về
trích lục bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính từ 15/01/2025 Theo Điều 22 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục mảnh trích
đo bản đồ địa chính thực hiện đối với từng thửa đất để thể hiện thông tin không
gian và thuộc tính của thửa đất đã thể hiện trên bản đồ địa chính, mảnh trích
đo bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai để sử dụng theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 8 Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Trích lục bản
đồ địa chính hoặc trích lục mảnh trích đo bản đồ địa chính thể hiện theo mẫu
quy định tại Phụ lục số 19 ban hành kèm theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT. -Trường hợp
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục mảnh trích đo bản đồ địa chính cần thể
hiện ranh giới, mốc giới khu vực nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
đấu giá quyền sử dụng đất hay chỉ giới quy hoạch, hành lang công trình (đã thể
hiện trên bản đồ địa chính) thì thể hiện các đường ranh giới, chỉ giới đó bằng
đường nét đứt và chỉ rõ tên của loại ranh giới, chỉ giới đó hoặc trường hợp
trích lục tài sản gắn liền với đất thì thể hiện tổng diện tích và diện tích các
sàn, ký hiệu tài sản, tên chủ sở hữu và bản vẽ tài sản gắn liền với đất khi cần
trích lục. - Trường hợp
cần cung cấp thông tin, bản vẽ của một hoặc nhiều thửa đất hoặc một phần hoặc
toàn bộ tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai
thì cung cấp dưới dạng bản photocopy có xác nhận của cơ quan cung cấp (đối với
bản giấy) và bản số theo quy định về cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
Thẩm quyền
ký xác nhận trích lục bản đồ địa chính Việc ký xác
nhận trích lục bản đồ địa chính, trích lục mảnh trích đo bản đồ địa chính do cơ
quan thực hiện trích lục quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định
101/2024/NĐ-CP ký xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục số 19 ban hành kèm
theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT. Theo đó, đối
với những nơi đã có bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính khi tổ chức, cá
nhân có nhu cầu sử dụng thông tin liên quan đến thửa đất thì cơ quan quản lý bản
đồ địa chính sau đây thực hiện trích lục bản đồ địa chính, trích lục trích đo bản
đồ địa chính: - Bộ Tài
nguyên và Môi trường quản lý bản đồ địa chính số; - Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý bản đồ địa chính số và giấy. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh giao Văn phòng đăng ký đất đai quản lý, sử dụng
tập trung, thống nhất và cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính; (Khoản 4 Điều
23 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT) THAM KHẢO:
Luật
gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét