NỘI DUNG TRÌNH BÀY: Quy định về
việc sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) và người
nước ngoài theo Luật Đất đai 2013 và Luật Nhà ở 2014 được thiết kế nhằm thu hút
nguồn lực đầu tư và tạo điều kiện cho các đối tượng này ổn định cuộc sống tại
Việt Nam.
Dưới đây là
các quy định chi tiết:
1. Đối với
người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều)
Theo các quy
định này, quyền lợi của Việt kiều gần như tương đương với công dân trong nước nếu
họ đủ điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam.
- Điều kiện sở hữu: Phải được phép nhập cảnh vào Việt
Nam.
- Hình thức sở hữu:
- Mua, thuê mua nhà ở thương mại
của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
- Mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế,
nhận đổi nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép phân lô bán
nền để tự xây dựng nhà ở.
- Quyền sử dụng đất: Theo Khoản 1 Điều 186 Luật Đất
đai 2013, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng có quyền
sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử
dụng đất ở tại Việt Nam.
- Thời hạn sở hữu: Lâu dài (giống như công dân Việt
Nam trong nước).
2. Đối với
cá nhân nước ngoài
Luật Nhà ở
2014 đã mở rộng đáng kể quyền sở hữu nhà ở cho người nước ngoài so với các quy
định trước đó, nhưng vẫn kèm theo các điều kiện quản lý chặt chẽ.
- Điều kiện sở hữu:
- Được phép nhập cảnh vào Việt
Nam.
- Không thuộc diện được hưởng quyền
ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.
- Hình thức sở hữu:
- Mua, thuê mua, nhận tặng cho,
nhận thừa kế nhà ở thương mại (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ)
trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng,
an ninh.
- Lưu ý: Người nước ngoài không được
mua nhà ở trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân ngoài khu vực dự án.
- Giới hạn số lượng sở hữu (Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP):
- Không quá 30% tổng số
căn hộ trong một tòa nhà chung cư.
- Không quá 250 căn nhà ở
riêng lẻ trên một đơn vị hành chính cấp phường.
- Thời hạn sở hữu:
- Tối đa 50 năm kể từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận.
- Có thể được gia hạn thêm nếu có
nhu cầu (theo quy định của Chính phủ).
- Nếu kết hôn với công dân Việt
Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định,
lâu dài.
Bảng so
sánh tóm tắt
|
Tiêu
chí
|
Người
Việt Nam định cư ở nước ngoài
|
Người
nước ngoài (Cá nhân)
|
|
Đối tượng
áp dụng
|
Người có
quốc tịch VN hoặc gốc VN cư trú ở nước ngoài.
|
Cá nhân có
quốc tịch nước ngoài.
|
|
Vị trí
nhà ở
|
Không giới
hạn khu vực (trừ vùng cấm).
|
Chỉ trong
dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
|
|
Hình thức
giao dịch
|
Mua từ chủ
đầu tư hoặc từ hộ gia đình, cá nhân.
|
Chỉ được
mua từ chủ đầu tư hoặc mua lại từ người nước ngoài khác.
|
|
Thời hạn
sở hữu
|
Lâu dài.
|
50 năm (có
thể gia hạn).
|
|
Quyền sử
dụng đất
|
Được công
nhận quyền sử dụng đất ở gắn liền với nhà.
|
Chỉ được
công nhận quyền sở hữu nhà ở (quyền thuê đất gắn liền).
|
Xuất sang
Trang tính
Lưu ý về
Luật Đất đai 2024
Mặc dù bạn hỏi
về Luật 2013 và 2014, nhưng cần lưu ý rằng từ 01/8/2024, Luật Đất đai
2024 đã có thay đổi quan trọng: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc
tịch Việt Nam (Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài) nay được hưởng đầy đủ
các quyền về đất đai hoàn toàn như công dân trong nước, không còn sự phân biệt
trong việc tiếp cận đất đai và thực hiện các giao dịch.
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét