Thứ Sáu, 3 tháng 5, 2024

Hãy nêu các thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của Luật đất đai năm 2013 ?

CÂU HỎI :Hãy nêu các thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của Luật đất đai năm 2013 ?

(Trả lời bên dưới)

NỘI DUNG TRÌNH BÀY:

Để phục vụ cho việc đối chiếu và nghiên cứu so sánh giữa các thời kỳ pháp luật, dưới đây là hệ thống thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 202Điều 203 Luật Đất đai 2013:

1. Thủ tục hòa giải (Tiền đề bắt buộc)

Trước khi các cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết, tranh chấp phải trải qua các bước hòa giải:

  • Tự hòa giải: Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải.
  • Hòa giải tại cơ sở: Thông qua đội ngũ hòa giải viên tại địa phương.
  • Hòa giải tại UBND cấp xã: Đây là thủ tục bắt buộc. Nếu các bên không hòa giải được tại UBND cấp xã nơi có đất, cơ quan này sẽ lập biên bản hòa giải bất thành. Đây là căn cứ để các cơ quan tiếp theo thụ lý đơn.

2. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân

Theo Luật Đất đai 2013, Tòa án có thẩm quyền giải quyết trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.
  • Trường hợp 2: Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm...).
  • Trường hợp 3: Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có giấy tờ theo quy định nhưng đương sự lựa chọn giải quyết tại Tòa án nhân dân thay vì UBND.

3. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân (UBND)

Hình thức này chỉ áp dụng đối với tranh chấp mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có các loại giấy tờ quy định tại Điều 100. Đương sự có quyền lựa chọn nộp đơn yêu cầu giải quyết tại UBND các cấp:

  • Tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
    • Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết lần đầu.
    • Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết, đương sự có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của tố tụng hành chính.
  • Tranh chấp mà một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
    • Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết lần đầu.
    • Nếu không đồng ý, đương sự có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của tố tụng hành chính.

Tóm tắt mô hình giải quyết theo Luật 2013

Đối tượng tranh chấp

Tình trạng giấy tờ (Sổ đỏ)

Cơ quan giải quyết

Đất đai và tài sản trên đất

Có Giấy chứng nhận/Giấy tờ Điều 100

Tòa án nhân dân

Đất đai

Không có Giấy chứng nhận/Giấy tờ

Lựa chọn 1: Tòa án nhân dân

Đất đai

Không có Giấy chứng nhận/Giấy tờ

Lựa chọn 2: UBND cấp có thẩm quyền


Lưu ý quan trọng cho bài nghiên cứu/ôn tập:

1.     Sự chuyển dịch thẩm quyền: So với Luật 2003, Luật 2013 đã mở rộng quyền lựa chọn cho người dân. Kể cả khi không có giấy tờ, người dân vẫn có thể chọn Tòa án thay vì chỉ được khiếu nại hành chính tại UBND.

2.     Giá trị pháp lý: Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND có hiệu lực thi hành phải được các bên nghiêm túc thực hiện. Nếu không thực hiện, cơ quan nhà nước có quyền cưỡng chế thi hành.

Bạn có muốn phân tích thêm về những điểm khác biệt cốt lõi giữa thẩm quyền giải quyết của Luật 2013 và Luật 2024 để làm sâu sắc thêm phần so sánh trong báo cáo không?

VIDEO:

(đang cập nhật)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét