Địa vị pháp lý của Tổ chức kinh tế sử dụng đất năm 2024?
CÂU HỎI :Địa vị pháp lý của Tổ chức kinh tế
sử dụng đất năm 2024?
(Trả lời
bên dưới)
Tổ chức
kinh tế là nhóm chủ
thể cốt lõi trong hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và thương mại hóa đất
đai.
Căn cứ theo
quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành (đồng bộ giữa Luật Đầu tư 2020
và Luật Đất đai 2024), khái niệm và các loại hình tổ chức kinh tế được
xác định cụ thể như sau:
"Tổ
chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức
khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh."
"Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh"
2. Các Loại
hình Chủ thể cấu thành
Tổ chức kinh
tế bao gồm các đơn vị có pháp nhân hoặc tổ chức kinh doanh hợp pháp thuộc các
loại hình:
1.Doanh nghiệp:
Được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, bao gồm:
oCông ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH 1
thành viên, TNHH 2 thành viên trở lên).
oCông ty cổ phần.
oCông ty hợp danh.
oDoanh nghiệp tư nhân.
2.Hợp tác xã và Liên hiệp hợp tác xã: Được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
3.Các tổ chức kinh tế khác: Các tổ chức được thành lập hợp pháp theo quy định pháp luật
chuyên ngành nhằm mục đích thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
3. Phân
biệt "Tổ chức kinh tế trong nước" và "Tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài" trong Pháp luật Đất đai 2024
Trong các
giao dịch đất đai, Luật Đất đai 2024 tách bạch rất rõ tư cách pháp lý của tổ chức
kinh tế dựa trên mức độ chi phối của vốn nước ngoài:
Tiêu
chí
Tổ chức
kinh tế trong nước
Tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
Căn cứ
xác định(Khoản
1 & Khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2024)
Mọi tổ chức
kinh tế thành lập tại Việt Nam, không thuộc trường hợp quy định tại
Khoản 7 Điều 4.
Là tổ chức
kinh tế phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước
ngoài (thường là trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều
lệ theo Điều 23 Luật Đầu tư năm 2020).(Điều 20Luật Đầu tư năm 2025)
Mức độ
tiếp cận đất đai
Được giao
đất có/không thu tiền, thuê đất, nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thế chấp tại
ngân hàng/cá nhân/tổ chức khác...
Bị hạn chế
hơn về hình thức tiếp cận đất đai (chủ yếu qua giao đất/cho thuê đất từ Nhà
nước hoặc nhận chuyển nhượng dự án/thuê lại đất trong khu công nghiệp).
PHẦN 2 : ĐỊA VỊ PHÁP LÝ TỔ CHỨC KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ sau đây:
b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
c) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
d) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
đ) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;
e) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất với tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...
Đây là nhóm tổ chức kinh tế có mức độ hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cao nhất với Nhà nước (đã nộp tiền một lần hoặc tiền
giao đất). Do đó, họ sở hữu đầy đủ các quyền định đoạt thương mại mạnh nhất
đối với quyền sử dụng đất.
Dưới đây là
phân tích hệ thống các quyền và điểm mới quan trọng trong quy định này:
Tuân thủ
các quyền tổng quát của người sử dụng đất (Điều 26) và thực hiện các nghĩa vụ
chung (Điều 31) như sử dụng đúng mục đích, kê khai đăng ký, bảo vệ đất,...
Được góp vốn
bằng quyền sử dụng đất và tài sản với: Tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
(FDI).
2. Các điểm
mới & Lưu ý pháp lý quan trọng so với Luật 2013
🟢 1. Mở rộng phạm vi nhận thế chấp (Điểm
đ)
Trước đây (Luật 2013): Tổ chức kinh tế chỉ được thế chấp
quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.
Hiện nay (Luật 2024): Cho phép thế chấp tại tổ chức
kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật. Quy định này mở
rộng dư địa huy động vốn dân sự/doanh nghiệp ngoài kênh ngân hàng truyền
thống.
🟢 2. Chuẩn hóa thuật ngữ về tặng cho
và người gốc Việt Nam (Điểm d, e)
Tặng cho đất làm đường/công
trình cộng đồng:
Được thể hiện rõ ràng, tạo cơ chế pháp lý thuận lợi cho việc vận động tổ
chức hiến đất làm đường giao thông, nông thôn mới.
Đối tượng nhận góp vốn: Đồng bộ với khái niệm "Người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài" thay cho cách gọi cũ, phù hợp
với Luật Quốc tịch và các chính sách quản lý mới.
🟢 3. Sự phân biệt rõ ràng giữa
"Cho thuê" và "Cho thuê lại" (Điểm c)
Luật phân định
chính xác tư cách pháp lý: Nhà nước giao đất có thu tiền thì tổ chức có gốc quyền
sở hữu/sử dụng toàn diện nên gọi là "cho thuê"; còn Nhà nước
đã cho thuê (dù trả tiền 1 lần) thì việc chuyển quyền sử dụng cho bên thứ ba được
gọi chuẩn xác là "cho thuê lại".
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét